- Tranh chấp gì? án hôn nhân và gia đình — "QĐXLHC số 158 ngày 11.5.2023 Lò Thị L đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
- Tòa quyết gì? Xử cho chị Lò Thi ̣ M được ly hôn anh Lò Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2023/HNGĐ-ST Ngày 14-4-2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Nguyễn Đứ c Quyết. 2 – Ông Lò Văn Khe ̣t.
- Thư ký phiên toà: Ông Đào Ngo ̣c Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 14 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 38/2023/TLST–HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lò Thi ̣ M, sinh năm 1988. Đi ̣a chi: Bả
̉n CBB, xa MT, huyê ̣̃
n Mường La, tinh Sơn La. Cỏ
́ đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t.
2. Bị đơn: Anh Lò Văn H, sinh năm 1986. Đi ̣a chi: Bả
̉n CBB, xa MT, huyê ̣̃
n Mườ ng La, tinh Sơn La. Vẳ
́ng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Lò Thi ̣ M trình bày:
Chị và anh Lò Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 22/3/2006 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa MT, huyê ̣̃
n Mườ ng La, tinh Sơn La. Quá̉ trình chung sống, hòa thuận hạnh phúc đến khoảng năm 2017 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, thườ ng xuyên cãi chử i nhau, từ năm 2019 anh chi ̣ đa sỗ ́ng ly thân. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải nhiều lần, nhưng không khắc phục được, từ lâu hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Lò Văn H.
Về con chung: Có hai con là Lò Văn H1, sinh ngày 22/01/2007 và Lò Văn Bằng L, sinh ngày 25/3/2009. Do chi ̣ đi làm ăn xa nên chị đề nghi ̣ anh Lò Văn H trực tiếp nuôi cả hai cháu, chi ̣ se cẫ ́p dưỡng nuôi cháu Lò Văn Bằng L mỗi tháng 1.500.000 đồng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Bị đơn anh Lò Văn H từ chối trinh bà
̀y.
Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Lò Thi ̣ M và anh Lò Văn H là có thâ ̣t. Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Lò Thi ̣ M.
Về con chung: Có hai con là Lò Văn H1, sinh ngày 22/01/2007 và Lò Văn Bằng L, sinh ngày 25/3/2009.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không xem xét.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh;̀ khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.
Có căn cứ để xử cho chị Lò Thi ̣ M được ly hôn anh Lò Văn H;
Về con chung: Giao cho anh Lò Văn H trực tiếp nuôi các cháu Lò Văn H1, sinh ngày 22/01/2007 và Lò Văn Bằng L, sinh ngày 25/3/2009. Chi ̣ Lò Thi ̣ M cấp dưỡng nuôi cháu Lò Văn Bằng Lâm mỗi tháng 1.500.000 đồng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.
Chị Lò Thi ̣ M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và án phi cấ ́p dưỡng theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
Về tố tụng:
Chi ̣ Lò Thi ̣ M khở i kiê ̣n ly hôn anh Lò Văn H có đi ̣a chi ta ̣̉ i bản CBB, xã MT, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Căn cử
́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.
Nguyên đơn chi ̣ Lò Thi ̣ M đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đa nhâ ̣̃
n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Lò Văn H sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đã từ chối khai báo, trinh bà
̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Lò Văn H đa đượ̃
c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃
c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Lò Thi ̣ M và anh Lò Văn H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa MT, huyê ̣̃
n ML, tỉnh Sơn La cấp giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 22/3/2006, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ M và anh H là hôn nhân hợp pháp
Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ M và anh H: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chi ̣ bất đồng quan điểm sống nên thườ ng xuyên xảy ra xô xát, cai vã
. Từ lâu hai người đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.̃
Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã
̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ M và anh H sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 13/3/2023 xác nhâ ̣n chi ̣ M và anh H có mâu thuẫn do anh chi ̣ đi làm ăn xa, không quan tâm đến cuô ̣c sống của nhau, thườ ng xuyên xảy ra bất đồng, cãi co ̣.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Lò Thi ̣ M và anh Lò Văn H đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Lò Thi ̣ M yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Lò Thi ̣ M được ly hôn anh Lò Văn H.
Về con chung: Có hai con là Lò Văn H1, sinh ngày 22/01/2007 và Lò Văn Bằng L, sinh ngày 25/3/2009. Căn cứ theo nguyê ̣n vo ̣ng của các cháu Lò Văn H1, Lò Văn Bằng L, cần giao cho anh Lò Văn H trực tiếp nuôi các cháu Lò Văn H1, Lò Văn Bằng L. Chi ̣ Lò Thi ̣ M tự nguyê ̣n đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu Lò Văn Bằng L mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 04/2023 đến khi cháu Lò Văn Bằng L đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao đô ̣ng. Phương thức cấp dưỡng: cấp dưỡng hàng tháng vào ngày cuố i cùng của tháng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Lò Thi ̣ M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng và án phi cấ ́p dưỡng theo đi ̣nh kỳ 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83, 107 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
1. Xử cho chị Lò Thi ̣ M được ly hôn anh Lò Văn H.
2. Về con chung:
Giao cho anh Lò Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c các cháu Lò Văn H1, sinh ngày 22/01/2007 và Lò Văn Bằng L, sinh ngày 25/3/2009 đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Chi ̣ Lò Thi ̣ M tự nguyê ̣n đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu Lò Văn Bằng L mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 04/2023 đến khi cháu Lò Văn Bằng L đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao đô ̣ng. Phương thức cấp dưỡng: cấp dưỡng hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lò Thi ̣ M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phi cấ ́p dưỡng theo đi ̣nh kỳ, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003786 ngày 30/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La. Chi ̣ Lò Thi ̣ M còn phải nô ̣p số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Chị Lò Thi ̣ M, anh Lò Văn H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xã MT (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ (Ký tên, ghi rõ họ tên) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Lê Thi ̣ Thu Hà THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |