- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trâm- trúc"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Quách Bích T với ông Trần Kiến T1.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST- HNGĐ | Giá Rai, ngày 25 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2022/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 3 năm 2022 về việc: “yêu cầu ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Quách Bích T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: ấp CGA, xã L Đ, huyện ĐH, tỉnh BL.
- Bị đơn: Ông Trần Kiến T1, sinh năm 1985;
Địa chỉ: khóm 2, phường 1, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84; Điều 107; Điều 110 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Quách Bích T với ông Trần Kiến T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Bà Quách Bích T và ông Trần Kiến T1 thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Giao người con chung tên Trần Thảo V, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2014 cho bà Quách Bích T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
+ Ông Trần Kiến T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con do mình không trực tiếp nuôi, mà không ai được cản trở. Trường hợp làm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
+ Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục
+ Về cấp dưỡng: Buộc ông Trần Kiến T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Trần Thảo V, sinh ngày 10/6/2014, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu V tròn 18 tuổi, theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng, với mức cấp dưỡng là 1.400.000đ/tháng (một triệu bốn trăm nghìn đồng) Bà T được nhận số tiền cấp dưỡng để dùng vào việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Thảo V. Việc cấp dưỡng phải thi hành ngay theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015
- Về tài sản chung và nợ: Bà Quách Bích T và ông Trần Kiến T1 không yêu cầu nên không xem xét giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí: Bà Quách Bích T tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Bà T đã dự nộp án phí 300.000đ tại biên lai thu số 0003905 ngày 15/3/2022 được chuyển thu án phí 150.000đ, bà T được hoàn nhận lại 150.000đ. Ông Trần Kiến T1 có nghĩa vụ nộp án phí cấp dưỡng nuôi con với số tiền 150.000đ. Các đương sự nhận và nộp án phí tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Giá Rai; - Chi cục THADS thị xã Giá Rai; - UBND xã. phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | ( đã ký) Lê Yến Ngọc |