- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 25 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 813/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A – sinh năm: 1980 ĐKHKTT: Tổ 2, Thôn KM, xã Z, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Địa chỉ liên hệ: Số 466 Đường H, xã Z, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B – sinh năm: 1970 ĐKHKTT: Số 466 Đường H, xã Z, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Văn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thị C, sinh ngày: 19/02/2004 và Nguyễn Thị D: sinh ngày 26/8/2007 cho bà Nguyễn Thị A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, sau ly hôn. Ông Nguyễn Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Akhông yêu cầu. Ông Nguyễn Văn B được quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Văn B, mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Atự nguyện nộp thay án phí cho ông B nên bà Aphải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Ađã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0000658 ngày 04/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị A số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Tp. Nha Trang; - Chi cục THADS Tp. Nha Trang; - UBND xã Z, Nha Trang, Khánh Hòa. (Giấy CNKH số 59, quyển số 01/2000; ngày 27/12/2000); - Các đương sự; - Lưu: AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Ngọc Yến Anh |