- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành C - Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành C và bà Trần Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 98/2022/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành C, sinh năm: 1964. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Số 19, Ngõ 126, đường F325, tổ dân phố 12, phường BL, thành phố ĐH, tỉnh QB.
- Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1967. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Số 19, Ngõ 126, đường F325, tổ dân phố 12, phường BL, thành phố ĐH, tỉnh QB.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành C và bà Trần Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Thành C và bà Trần Thị N cùng khai có 02 con chung cháu Nguyễn Thanh C, sinh ngày 04/9/1991 và cháu Nguyễn Thị Diệu T, sinh ngày 08/3/1996.
Các con đã trưởng thành trên 18 tuổi nên Tòa án không giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Thành C và bà Trần Thị N thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Ông C và bà N thỏa thuận nguyên đơn chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông C đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31AA/2021/0001347 ngày 24/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Ông C được nhận lại 150.000 đồng từ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND TP. Đồng Hới; - Chi cụcTHADS TP. Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND xã Lộ Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |