- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CÀ MAU Số: 38/2022/QĐST-HNGĐ | TP Cà Mau, ngày 07 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Linh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Trọng Tâm
Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 5, 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 390/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Hồng D, sinh năm 1998 (có mặt);
Nơi cư trú: Ấp B, xã L, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
-Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ B, sinh năm 1997 (có mặt);
Nơi cư trú: Ấp T, xã T, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hồng D và anh Nguyễn Vũ B.
- Về con chung: Có một người con chung tên Nguyễn Trần Duy Khang, sinh ngày 05/4/2021 hiện nay con đang sống cùng với chị D. Khi ly hôn, chị D và anh B thống nhất thỏa thuận tiếp tục giao cháu Khang cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh B cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 07/3/2022.
Anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị D, anh B xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị D, anh B xác định không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị D và anh B, mỗi người phải nộp 150.000 đồng; chị D nhận nộp toàn bộ. Chị D đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0000718 vào ngày 08/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Cà Mau, được chuyển thu sung quỹ nhà nước.
- Về án phí cấp dưỡng 300.000 đồng anh B phải nộp (chưa nộp).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Tp Cà Mau; - UBND xã Lý Văn Lâm, Tp Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Linh |