vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quang C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quang C thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quang C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 38/2022/QĐST-HNGĐ
Quận Ngô Quyền, ngày 26 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N; nơi cư trú: Phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang C; nơi cư trú: Phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quang C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quang C thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quang C có ba con chung là Nguyễn Thị Nhã M, sinh ngày 06/11/2012; Nguyễn Minh Q, sinh năm 19/2/2015 và Nguyễn Như Nhã U, sinh năm 20/5/2018. Chị N, anh C thoả thuận giao cả ba con cho chị N nuôi dưỡng đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thị Nhã Minh số tiền 3.000.000 đồng/tháng; cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Minh Quang số tiền 3.000.000 đồng/tháng; cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Như Nhã Uyên số tiền 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 8/2022 đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quang C tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quang C mỗi người phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn là 75.000 đồng. Anh Nguyễn Quang C phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị N nhận nộp cả 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006676 ngày 13/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ