- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "SÙng Thị K - Vừ A T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sình Thị Kh và anh Vừ A T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN B Số: 38/2022/QĐST-HNGĐ | Tuần G, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Sình Thị Kh, sinh năm 1995. Địa chỉ ĐKNKTT: Bản Thẳm X, xã Mường Th, huyện Tuần G, tỉnh Điện B. Địa chỉ hiện nay: Thôn , xã Sính Ph, huyện Tủa Ch, tỉnh Điện B Bị đơn: Anh Vừ A , sinh năm 1994 Địa chỉ: Bản Thẳm X, xã Mường Th, huyện Tuần G, tỉnh Điện B. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sình Thị Kh và anh Vừ A T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Vừ Thị Tr, sinh ngày 17/3/2015 cho chị Sình Thị Kh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Vừ Thế Đ, sinh ngày 29/10/2018 cho anh Vừ A T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, các bên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về: Các bên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Chị Sình Thị Kh và anh Vừ A T được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện B; - VKSND huyện Tuần G; - UBND xã Mường Th (Nơi ĐKKH); - Chi cục THADS huyện Tuần G; - Kế toán (để biết); - Đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đình H |