vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị Th.

TAND tỉnh Hòa Bình; VKSND huyện Tân Lạc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn T ly hôn chị Bùi Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2022/QĐST-HNGĐTân Lạc, ngày 12 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2022/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2022, giữa: + Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1968. Địa chỉ: Khu V, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Bị đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1971. Địa chỉ: Khu V, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C. Địa chỉ trụ sở: Số 16x, phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn N - Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện T. Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Thu H – Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và khoản 1 Điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị Th thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Các con chung đều đã trưởng thành, lập gia đình riêng và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nên không đề cập giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị Th tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Anh Bùi Văn T có nghĩa vụ trả Ngân hàng C– Phòng giao dịch huyện T 62.000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi phát sinh theo sổ vay vốn số 010191; trong đó: Khoản vay theo chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh số tiền 50.000.000 đồng ngày 15/4/2019 và khoản vay nước sạch và vệ sinh môi trường số tiền 12.000.000 đồng ngày 15/6/2019. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị Th phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Bùi Văn T phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Bùi Văn T tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Bùi Thị Th. Anh Bùi Văn T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002670 ngày 18/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, đối trừ anh Bùi Văn T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ