vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị D và anh Đàm Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị D và anh Đàm Văn L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị D ly hôn Đàm Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị D và anh Đàm Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2022/QĐST-HNGĐQuảng Hòa, ngày 21 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 50/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Nông Thị D - Sinh năm 1993

- Bị đơn: Đàm Văn L - Sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Xóm T, xã M, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội – phòng giao dịch huyện Quảng Hòa. Người đại diện theo pháp luật của phòng giao dịch: Ông Đinh Phan Tuân – Chức vụ: Giám đốc.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị D và anh Đàm Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị D và anh Đàm Văn L thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung, tên là tên Đàm Bích N - sinh ngày 22/6/2013 và Đàm Đ – sinh ngày 12/10/2016. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận chị D trực tiếp nuôi cháu N, anh Linh trực tiếp nuôi cháu Đ, không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung

2.3. Về tài sản chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Có khoản vay 70 triệu đồng tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng. Các đương sự thỏa thuận: khi ly hôn, anh Đàm Văn L sẽ có trách nhiệm tự trả nợ cho ngân hàng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nông Thị D và anh Đàm Văn L mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng chị D tự nguyện nhận nộp thay phần anh L là 75.000 đồng. Tổng cộng chị Nông Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, Cao Bằng theo biên lai số 0004611 ngày 27/5/2022. Chị Nông Thị D còn được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ