vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Y Hậy; sinh năm: 1995; Anh A Thuận; sinh năm: 1982; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y Hậy - A Thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2022/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 19 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2022/ TLST – HNGĐ, ngày 13 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Y Hậy; sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn Nông Nội, xã Đăk Nông, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh A Thuận; năm sinh 1982; địa chỉ: Thôn Nông Nội, xã Đăk Nông, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/12/2022;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Y Hậy; sinh năm: 1995;

- Anh A Thuận; sinh năm: 1982;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Hậy và anh A Thuận, thuận tình xin ly hôn.

- Về con chung: Chị Y Hậy và anh A Thuận có 03 con chung là cháu A Tiến Huy (Nam), sinh ngày 26/3/2013; A Tiến Hoang (Nam), sinh ngày 20/9/2016; Y Hoàng Thùy (Nữ), sinh ngày 17/02/2019. Các đương sự thỏa thuận: Anh A Thuận được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu A Tiến Huy và A Tiến Hoàng; chị Y Hậy được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Y Hoàng Thùy từ ngày quyết định thuận tình ly hôn giữa các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu Huy, Hoàng, Thùy trưởng thành (đủ 18 tuổi) và sống tự lập được; chị Y Hậy phải đóng góp tiền phí tổn cho anh A Thuận để nuôi cháu A Tiến Hoàng một tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

Vì quyền lợi của con chung các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, quyền yêu cầu thay đổi mức tiền phí tổn nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở; đương sự thực hiện quyền này nhưng không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt bình thường của con (Con không trực tiếp nuôi) và người trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản:

+ Các đương sự không có tiền, tài sản riêng; không có tiền, tài sản cho nợ chung; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

+ Các khoản nợ chung: Các đương sự không có các khoản nợ chung; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Tài sản chung; các đương không yêu cầu tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về tất cả các vấn đề phải giải quyết của vụ án; các đương sự phải nộp 50% tiền án phí ly hôn sơ thẩm; các đương sự thống nhất: Chị Y Hậy thay anh A Thuận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn; tiền án phí, tiền cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Buộc chị Y Hậy phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí tiền cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm để nộp vào Ngân sách Nhà nước; chị Y Hậy được chuyển 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã tạm nộp theo biên lai số AA/2021/0002869 ngày 13/10/2022 của Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi thành tiền án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo trình tự phúc thẩm./.

Cỡ chữ