vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị Mỹ T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Lê Thanh N, sinh ngày 29/9/1999 và Nguyễn Lê Thanh N, sinh ngày 08/3/2007. Cháu Nguyễn Lê Thanh N đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị Mỹ T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2022/QĐST-HNGĐLong Hồ, ngày 21 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 379/2021/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1974

Địa chỉ: Số 189B, tổ 16, khóm 6, thị trấn L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Chị Lê Thị Mỹ T, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số 189B, tổ 16, khóm 6, thị trấn L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị Mỹ T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Lê Thanh N, sinh ngày 29/9/1999 và Nguyễn Lê Thanh N, sinh ngày 08/3/2007. Cháu Nguyễn Lê Thanh N đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị Mỹ T thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Lê Thanh N, sinh ngày 08/3/2007 cho chị Lê Thị Mỹ T trực tiếp nuôi dưỡng (theo nguyện vọng của con).

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2 Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Lê Thanh N, sinh ngày 08/3/2007 với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng/tháng); thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2022 cho đến khi con chung Nguyễn Lê Thanh N đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng: định kỳ hàng tháng.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị Mỹ T đều khai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn M tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh M đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003455 ngày 16/12/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Long Hồ nên anh M không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ