vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kim H và anh Mai Ngọc M. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 32/2003 do Ủy ban nhân dân xã TĐ, huyện OM, tỉnh CT (cũ) nay là thành phố Cần Thơ cấp ngày 12 tháng 5 năm 2003.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Kim H và anh Mai Ngọc M thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung. Cháu Mai Thúy D, sinh ngày 12-6-1996 và cháu Mai Vũ L, sinh ngày 16-02-1999 đã trưởng thành. Cháu Mai Vũ B, sinh ngày 03-10-2007 anh M đồng ý giao cho chị H nuôi dưỡng. Anh M tự nguyện cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kim H và anh Mai Ngọc M. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 32/2003 do Ủy ban nhân dân xã TĐ, huyện OM, tỉnh CT (cũ) nay là thành phố Cần Thơ cấp ngày 12 tháng 5 năm 2003.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2022/QĐST-HNGĐCờ Đỏ, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 99/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Kim H, sinh năm 1974 Địa chỉ: Ấp TP, xã TĐ, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Mai Ngọc M, sinh năm 1973 Địa chỉ: Ấp TP, xã TĐ, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16-5-2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kim H và anh Mai Ngọc M. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 32/2003 do Ủy ban nhân dân xã TĐ, huyện OM, tỉnh CT (cũ) nay là thành phố Cần Thơ cấp ngày 12 tháng 5 năm 2003. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Kim H và anh Mai Ngọc M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung. Cháu Mai Thúy D, sinh ngày 12-6-1996 và cháu Mai Vũ L, sinh ngày 16-02-1999 đã trưởng thành. Cháu Mai Vũ B, sinh ngày 03-10-2007 anh M đồng ý giao cho chị H nuôi dưỡng. Anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đồng cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 6/2022. Anh M được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở.

- Về chia tài sản: Anh, chị xác định tự thỏa thuận.

- Về nghĩa vụ chung: Anh, chị xác định không có.

- Án phí sơ thẩm và án phí cấp dưỡng: Chị Lê Kim H tự nguyện nộp 150.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000đồng án phí cấp dưỡng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị H đã nộp theo biên lai thu số 0009307 ngày 21 tháng 4 năm 2022 thành tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ