vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐST-HNGĐ — Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đ chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2021 về việc "Tranh chấp nuôi con", giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Kiều T; Sinh năm: 1991; Địa chỉ: Khu tập thể Đoàn Văn công Quân khu 2, Số 327 G, phường E, quận X, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc L; Sinh năm: 1994; Địa chỉ: Số nhà 49, tổ 12, phường U, thành phố F, tỉnh Cao Bằng (Văn bản ủy quyền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "vụ tranh chấp con chung Kiều T và Đoàn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Đ chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2021 về việc "Tranh chấp nuôi con", giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2022/QĐST-HNGĐB, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Đ CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đ chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2021 về việc "Tranh chấp nuôi con", giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Kiều T; Sinh năm: 1991; Địa chỉ: Khu tập thể Đoàn Văn công Quân khu 2, Số 327 G, phường E, quận X, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc L; Sinh năm: 1994; Địa chỉ: Số nhà 49, tổ 12, phường U, thành phố F, tỉnh Cao Bằng (Văn bản ủy quyền lập ngày 15/7/2021).

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Đ - Văn phòng Luật sư Nguyễn Đ thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Cao Bằng (Địa chỉ: Số nhà Số nhà 49, tổ 12, phường U, thành phố F, tỉnh Cao Bằng).

Bị đơn: Bà Đoàn Thị L; Sinh năm: 1966; Địa chỉ: Xóm A, xã S, huyện B, tỉnh Cao Bằng. Vắng mặt.

- Người đại diện theo ủy quyền của Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Đ; Sinh năm: 1988; Địa chỉ: Công ty Luật TNHH MTV An Bình Phương - Số 513 H, phường L, thành phố T, tỉnh Đồng Nai (Văn bản ủy quyền lập ngày 03/8/2021).

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Bị đơn: Luật sư Trần Thị Hải A - Địa chỉ: Công ty Luật TNHH MTV An Bình Phương - Số 513 H, phường L, thành phố T, tỉnh Đồng Nai.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Minh D; Sinh năm: 1961; Địa chỉ: Xóm A, xã S, huyện B, tỉnh Cao Bằng.

- Người đại diện theo ủy quyền của Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Minh Đ; Sinh năm: 1988; Địa chỉ: Công ty Luật TNHH MTV An Bình Phương - Số 513 H, phường L, thành phố T, tỉnh Đồng Nai (Văn bản ủy quyền lập ngày 03/8/2021).

2. Hậu quả của việc Đ chỉ giải quyết vụ án:

- Quyền khởi kiện: Khi có quyết định Đ chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự.

- Về án phí: Chị Vũ Thị Kiều T được hoàn lại số tiền 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001296 ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

- Về tài liệu, chứng cứ trong vụ án: Trả lại cho chị Vũ Thị Kiều T 01 đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ, kèm theo đơn khởi kiện. Trả lại cho bà Đoàn Thị L đơn yêu cầu phản tố và tài liệu chứng cứ kèm theo.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ