vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Phạm Thị Kim H, sinh năm 1953. Địa chỉ: Số 82, N, Phường 7, Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Sơn Nguyên N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 181/61/8, P, Phường 01, Quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Nguyễn Thị S, sinh năm 1962. Địa chỉ: số 423/1, tỉnh lộ 854, tổ 06, k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số Số: 38/2022/QĐST-DS ngày 17 tháng 8 năm 2022."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2022/QĐST-DSChâu Thành, ngày 17 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Phạm Thị Kim H, sinh năm 1953. Địa chỉ: Số 82, N, Phường 7, Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Sơn Nguyên N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 181/61/8, P, Phường 01, Quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Nguyễn Thị S, sinh năm 1962. Địa chỉ: số 423/1, tỉnh lộ 854, tổ 06, khu phố 02, ấp P, thị trấn C, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Chổ ở: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị S đồng ý trả cho bà Phạm Thị Kim H số tiền vốn vay và lãi còn thiếu là 1.630.800.000 đồng (trong đó vốn vay là 1.000.000.000 đồng, lãi là 630.800.000 đồng). Kể từ ngày bản án có hiệu lực (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Về án phí: Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ