vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Phú Lộc, TP. Huế Tuyên án 07/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT , địa chỉ: Số 266 - 268, đường Nam Kì Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà NĐTD, chức vụ: Tổng Giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án giữa NH với Nguyễn VK"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PL
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2022/QĐST-DSPL, ngày 07 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT , địa chỉ: Số 266 - 268, đường Nam Kì Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

+ Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà NĐTD, chức vụ: Tổng Giám đốc;

+ Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông LMC, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTTChi nhánh Thừa Thiên Huế, địa chỉ: Số 126, đường Nguyễn Huệ, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn: Ông NQV, sinh năm 1978, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTTChi nhánh Thừa Thiên Huế, địa chỉ: Số 126, đường Nguyễn Huệ, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Ông NVK , sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn Đông An, xã Lộc Điền, huyện PL, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông NVK có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTTtheo Hợp đồng tín dụng số: LD1916900283 ngày 18/6/2019, với tổng số tiền tính đến ngày 29/8/2022 là 102.125.000 đồng, trong đó nợ gốc: 87.500.000 đồng và lãi trong hạn: 14.625.000 đồng.

2.2. Về phương thức trả nợ: Ông NVK trả trong thời gian 06 tháng, kể từ tháng 9 năm 2022, cụ thể:

- Ngày 30/9/2022 trả 17.020.000 đồng.

- Ngày 30/10/2022 trả 17.020.000 đồng.

- Ngày 30/11/2022 trả 17.020.000 đồng.

- Ngày 30/12/2022 trả 17.020.000 đồng.

- Ngày 31/01/2023 trả 17.020.000 đồng.

- Ngày 28/02/2023 trả 17.025.000 đồng.

Trường hợp ông NVK vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông NVK có nghĩa vụ trả một lần toàn bộ số tiền nợ còn lại.

Kể từ ngày 30/8/2022, ông NVK còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nói trên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTTthì lãi suất phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT .

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông NVK thuận chịu 2.553.125 đồng.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT 2.338.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002412 ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PL, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ