- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 12 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 110/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2022, về việc “Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T – Sinh năm 1984. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp Ô, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Nơi ở hiện nay: Thôn 1, xã Đ, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: 1/ Ông Võ Văn Đ – Sinh năm 1963;
2/ Bà Nguyễn Thị D – Sinh năm 1964 Địa chỉ: Thôn 1, xã Đ, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị H – Sinh năm 1988. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp Ô, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Nơi ở hiện nay: Thôn 1, xã Đ, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Văn T, bà Trần Thị H: Ông Nguyễn Trường T – Sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Võ Văn Đ, bà Nguyễn Thị D tự nguyện thỏa thuận, thống nhất chuyển nhượng cho ông Phạm Văn T, bà Trần Thị H phần diện tích đất đo đạc hiện trạng 14.000m2 thuộc thửa đất số 3 diện tích 26.969,3m2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 521244 ngày 09/01/2021 được Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên hộ bà Nguyễn Thị D theo Trích đo bản đồ hiện trạng khu đất tranh chấp ngày 22/7/2022.
Công nhận diện tích đất đo đạc hiện trạng 14.000m2 thuộc thửa đất số 3 diện tích 26.969,3m2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 521244 ngày 09/01/2021 được Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên hộ bà Nguyễn Thị D theo Trích đo hiện trạng khu đất tranh chấp ngày 22/7/2022 thuộc quyền sử dụng đất của ông Phạm Văn T và bà Trần Thị H.
Có Trích đo bản đồ vị trí khu đất tranh chấp ngày 22/7/2022 kèm theo.
Đối với số tiền chuyển nhượng các bên đã tự giải quyết xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Phạm Văn T, bà Trần Thị H, ông Võ Văn Đ, bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kê khai quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Về án phí:
Ông Phạm Văn T tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ông Phạm Văn T đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006196 ngày 20/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc nên không phải nộp nữa.
Ông Võ Văn Đ, bà Nguyễn Thị D, bà Trần Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Về lệ phí:
Ông Phạm Văn T tự nguyện thỏa thuận chịu 15.863.000đồng (Mười lăm triệu tám trăm sáu mươi ba ngàn đồng) lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc đất. Ông Phạm Văn T đã nộp số tiền 15.863.000đồng tạm ứng lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc đất tại Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc nên không phải nộp nữa.
Bà Nguyễn Thị D, ông Võ Văn Đ, bà Trần Thị H không phải chịu lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc đất.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Võ Văn |