- Tranh chấp gì? án dân sự — "đình chỉ vụ án dân sự giữa ông Cao Văn V và bà Nguyễn Thị Thúy H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 26/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2022 về việc “Kiện đòi tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐT TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST-DS | ĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: ngày 22/8/2022 nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 26/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2022 về việc “Kiện đòi tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: ông Cao Văn V, sinh năm 1963. Địa chỉ: số nhà 04, ngõ 99, tổ 8, khu T, phường Đ, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1973 và ông Trần Văn C, sinh năm 1967. Cùng địa chỉ: số nhà 91, tổ 1, khu 4, phường ĐT, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1962. Địa chỉ: số nhà 04, ngõ 99, tổ 8, khu T, phường Đ, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về quyền khởi kiện: ông Cao Văn V được quyền khởi kiện lại vụ án.
- Về tiền tạm ứng án phí: Trả lại ông Cao Văn V số tiền 9.750.000đ (Chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009330, ngày 24/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã ĐT; - Chi cục Thi hành án dân sự ĐT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). kiện (nếu có). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Năm (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi |