- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Th xin ly hôn anh T vì mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐHG-HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ - TP HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 24, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ hòa giải việc Hôn nhân và gia đình số: 31/2022/HG - HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2022 về việc xin ly hôn giữa:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986
ĐKHKTT: Cụm 4, xã T, huyện P, TP Hà Nội.
Chỗ ở hiện nay: Thôn M, xã B, huyện T, TP Hà Nội.
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1982
Địa chỉ: Cụm 4, xã T, huyện P, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH
Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 15 tháng 3 năm 2022 các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trạch Mỹ Lộc, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội ngày 08/9/2006 được xác định là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân chủ yếu do bất đồng quan điểm sống nên không có hạnh phúc, mâu thuẫn thường xuyên. Chị T và anh Th sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận đề nghị Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội công nhận cho thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 18/4/2007 và cháu Nguyễn Đức L, sinh ngày 03/9/2009. Chị T và anh Th thỏa thuận: Khi ly hôn, giao cháu A cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu L cho chị T trực tiếp dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị T và anh Th có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công sức: Chị T và anh Th đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị T và anh Th đều xác định không có.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:
2.1. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 18/4/2007 và cháu Nguyễn Đức L, sinh ngày 03/9/2009. Chị T và anh Th thỏa thuận: Khi ly hôn, giao cháu A cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu L cho chị T trực tiếp dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị T và anh Th có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, công sức: Chị T và anh Th đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ: Chị T và anh Th đều xác định không có.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Tòa án nhân dân Tp.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ; - Chi cục THA dân sự huyện Phúc Thọ; - UBND xã T, huyện Phúc Thọ, Tp Hà Nội (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ/ VP. | THẨM PHÁN Kiều Duy Chinh |