- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Tú"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Bàn Thị T và anh Nguyễn Công T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐHG-HNGĐ | Ân Thi, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 55;81;82;83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35 và Điều 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 20/12/2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự giữa:
- Người khởi kiện: Chị Bàn Thị T, sinh năm 2002 HKTT: Tổ 10 Khu 2 Phường Giếng Đáy, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Công T, sinh năm 1997 HKTT: Tượng Cước, Xuân Trúc, Ân Thi, Hưng Yên
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ( mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Bàn Thị T và anh Nguyễn Công T. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị T và anh Nguyễn Công T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung Nguyễn Thành Đạt, sinh ngày 06/02/2021. Anh chị tự nguyện thỏa thuận để chị T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đạt đến tuổi thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị T. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị T, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND huyện; - UBND xã Xuân Trúc; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Bá H |