- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Minh T yêu cầu ly hôn với anh Trần Bảo D"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐCNTTLH | BĐ, ngày 04 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 119 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện Nguyễn Thị Minh T1 với người bị kiện Trần Bảo D. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc “Ly hôn” của chị Nguyễn Thị Minh T1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Người khởi kiện: Nguyễn Thị Minh T1, sinh năm 1999. Địa chỉ: Ấp Phú L, xã Phú Thuận, huyện BĐ,tỉnh Bến Tre. * Người bị kiện: Trần Bảo D, sinh năm 1998. Địa chỉ: Ấp Phú L, xã Phú Thuận, huyện BĐ,tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh T1 với anh Trần Bảo D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn Bảo L, sinh ngày 27/01/2021. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Minh T1 không yêu cầu anh Trần Bảo D cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Bảo D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Minh T1 trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Trần Bảo D trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, nên không xem xét, giải quyết 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các bên tham gia hòa giải;
(Đã ký)
- VKSND huyện BĐ;
- Chi cục THADS huyện BĐ;
- UBND xã PT(Số 04 ngày 19/02/2019);
- Lưu TA.
Nguyễn Đăng Phi TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BĐ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: ......./2022/QĐCNHGT-HNGĐ
BĐ, ngày 23 tháng 3 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Nguyễn Thị Minh T1 và anh Trần Bảo D. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Ly hôn” đề ngày 11 tháng 01 năm 2022 của chị Nguyễn Thị Minh T1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T1, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp Phú L, xã Phú Thuận, huyện BĐ,tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Trần Bảo D, sinh năm 1998. Địa chỉ: ấp Phú L, xã Phú Thuận, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh T1 và anh Trần Bảo D thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Minh T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn Bảo L, sinh ngày 27/01/2021. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Minh T1 không yêu cầu anh Trần Bảo D cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Bảo D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Minh T1 trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Trần Bảo D trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai thống nhất không có, nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, nên không xem xét giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện BĐ; - Chi cục THADS huyện BĐ; - UBND xã PT(Số 04 ngày 19/02/2019); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Phi |