- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số:38/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 46/2021/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và tài sản khi ly hôn", gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sựsau đây:
- Ông Vũ Xuân V; Địa chỉ: Đội 03, xã T, huyện Đ, tỉnh Đ;
- BàNgô Thị Quỳnh A; Địa chỉ: Tổ dân phố 16, phường H, thành phố Đ, tỉnh Đ (Nơi làm việc: Công an phường H, thành phố Đ, tỉnh Đ);
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Vợ chông ông Vũ Xuân V và bà Ngô Thị Quỳnh A thực sự tự nguyện ly hôn.
Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về tài sản, nợ; việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và việc chịu lệ phí giải quyết việc dân sự; thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (23/3/2021), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Xuân V và bà Ngô Thị Quỳnh A thuận tình ly hôn.
- Về con:Giao con chung là Vũ Xuân N - sinh ngày 30/9/2019 cho bà Ngô Thị Quỳnh A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Vũ Xuân V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu An là 1.000.000 (một triệu) đồng/ một tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/4/2021cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng sau khi ly hôn được thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Về tài sảnchung và nợ chung: Không có;
- Về lệ phí:Bà Ngô Thị Quỳnh A chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2020/0000511ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Bà Quỳnh A đã nộp đủ tiền lệ phí.
2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3.Về Thi hành án: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐB; - VKSND TP. ĐBP; - Chi cục THADS TP. ĐBP; - Các đương sự; - UBND xã ThA Hưng, huyện Đ, tỉnh Đ; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |