- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình giữa Nông Đàm T và Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2021/QĐST- HNGĐ | Cao Bằng, ngày 12 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 33/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Nông Đàm T – Sinh năm 1968;
Nơi cư trú: Tổ 04, phường Đề Thám, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
Bị đơn: Nguyễn Thị T – sinh năm 1971;
Nơi cư trú: Tổ 04, phường Đề Thám, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nông Đàm T – Sinh năm 1968;
Nơi cư trú: Tổ 04, phường Đề Thám, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
Bà Nguyễn Thị T – sinh năm 1971;
Nơi cư trú: Tổ 04, phường Đề Thám, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nông Đàm T và bà Nguyễn Thị T.
- Về con chung: Hai bên xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên: Nông Đàm T, sinh ngày 15 tháng 10 năm 1990 (Giới tính: Nam) và Nông Thị Thanh T, sinh ngày 23 tháng 10 năm 1994 (Giới tính: Nữ).
Hiện nay hai con chung của hai ông bà đã đủ tuổi thành niên, đã lập gia đình và có công việc ổn định không có ai bị khuyết tật bẩm sinh, mất năng lực hay hạn chế năng lực hành vi. Do vậy không đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết về con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nông Đàm T và bà Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn. Ông T tự nguyện nộp thay cho bà T toàn bộ tiền án phí. Tổng cộng ông Thành phải nộp 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2018/0000999 ngày 12/3/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cao Bằng, Cao Bằng. Ông T đã nộp đủ và được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Cao Bằng; - VKSND TP. Cao Bằng; - CC THADS TP. Cao Bằng; - UBND phường Hợp Giang; - Đương sự; - Lưu án văn - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hanh |