- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị T với anh G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Phương T với anh Trần Văn G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 27 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2021 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Thị Phương T, sinh năm 1981;
- Bị đơn: Trần Văn G, sinh năm 1977;
Cùng địa chỉ cư trú: Khóm C, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Phương T với anh Trần Văn G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Phương T và anh Trần Văn G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Phương T và anh Trần Văn G tự nguyện thỏa thuận: Con chung tên Trần Thị Diễm M, sinh ngày 21/4/2001 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Lê Thị Phương T được nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Thị Phi Y, sinh ngày 14/10/2004 và Trần Thị Thúy V, sinh ngày 12/6/2009 (cháu Y, cháu V có nguyện vọng và đang sống cùng chị T). Chị Lê Thị Phương T không yêu cầu anh Trần Văn G thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên anh Trần Văn G không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chị Lê Thị Phương T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Trần Văn G trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
+ Nguyên đơn là chị Lê Thị Phương T thống nhất chịu 75.000đồng.
+ Bị đơn là anh Trần Văn G thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là chị Lê Thị Phương T tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là anh Trần Văn G. Nên nguyên đơn là chị Lê Thị Phương T thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0008924 ngày 02 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; nguyên đơn là chị Lê Thị Phương T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP.H; - UBND phường An T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Trung |