vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Duy K và bà Đỗ Ngọc Thúy H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy K và bà Đỗ Ngọc Thúy H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Duy K và bà Đỗ Ngọc Thúy H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2021/QĐST-HNGĐQuận B, ngày 18 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1178/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Duy K, sinh năm 1983

Địa chỉ: 115/91/27 đường S, Phường M, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Đỗ Ngọc Thúy H, sinh năm 1983

Địa chỉ: 115/91/27 đường S, Phường M, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: 453/84KB đường S, Phường H, Quận B, TP.Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Ông Trần Duy K và bà Đỗ Ngọc Thúy H tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/3/2008.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Duy K và bà Đỗ Ngọc Thúy H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy K và bà Đỗ Ngọc Thúy H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 03 con chung là trẻ Trần Đỗ Quỳnh A (sinh ngày 13/02/2009), trẻ Trần Duy A (sinh ngày 15/3/2012), trẻ Trần Đức A (sinh ngày 17/4/2016) cho bà Đỗ Ngọc Thúy H trực tiếp nuôi. Ông Trần Duy K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 4.500.000 đồng (mỗi con là 1.500.000 đồng/tháng). Việc cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ tháng 01/2021 cho đến khi các con lần lượt thành niên.

Ông Trần Duy K được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền thay đổi người trực tiếp giữ nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông K không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông K còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

- Án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Trần Duy K tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền ông K đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0042535 ngày 03/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Duy K đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ