- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn ( Hòa giải đối thoại) H-TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TS TỈNH PT Số: 38/2021/QĐST- HNGĐ | TS, ngày 15 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Thẩm phán: Ông Đinh Văn Chí. Căn cứ Hồ sơ Hòa giải số: 43/2021/HS-HG, ngày 26/11/2021 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” giữa: Người khởi kiện: Anh Hà Văn H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Xóm Dụ, xã XĐ, huyện TS, tỉnh Phú Tho. Người bị kiện: Chị Trần Thị TH, sinh năm 1988; Địa chỉ: Xóm Dụ, xã XĐ, huyện TS, tỉnh Phú Tho. Căn cứ các Điều 32, 33, 34 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, và các bên đều có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn H và chị Trần Thị TH. 1.2 Về con chung: Anh Hà Văn H và chị Trần Thị TH xác nhận vợ chồng có hai con chung Trần Quốc Hà T, sinh ngày 02/9/2007 và Hà Trần Hoài T, sinh ngày 16/10/2014. Sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Chị TH trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Trần Quốc Hà T và Hà Trần Hoài T. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung chưa thành niên 1.000.000đ/ tháng. Hai con chưa thành niên là 2.000.000đ (hai triệu đồng) trên tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2021 đến khi hai con chung thành niên. 1.3 Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Anh H; chị TH không yêu cầu giải quyết. 2. Về chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu chi phí Hòa giải. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện TS; - Chị cục THA huyện TS; - UBND xã XĐ; huyện TS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Văn Chí |