- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Cố T và anh Pờ Văn H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2021/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Lý Cố T, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Bản Hợp II, xã Bản Lang, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Pờ Văn H, sinh năm: 1977 Địa chỉ: Bản Hợp II, xã Bản Lang, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 09 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 09 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Cố T và anh Pờ Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Lý Cố T và bị đơn anh Pờ Văn H đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh H có 02 con chung anh chị thỏa thuận như sau: + Chị Lý Cố T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai cháu tên là Pờ Xuân THnh, sinh ngày: 22/8/2010 và cháu Pờ Xuân Đ, sinh ngày: 20/8/2012 cho đến khi các cháu trưởng tHnh (đủ 18 tuổi). Anh Pờ Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lý Cố T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Lý Cố T và anh Pờ Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Lý Cố T và anh Pờ Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( ảy mươi ăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị T nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh H phải chịu. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004607 ngày 16/3/2021 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu nay chuyển tHnh án phí. Chị T được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Phong Thổ; - Chi cục THA dân sự huyện Phong Thổ; - UBND xã Bản Lang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng |