- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và già đình giữa anh Lô Đức C và chị Cụt Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lô Đức C và chị Cụt Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2021/QĐST-HNGĐ | Kỳ Sơn, ngày 14 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lô Đức C – Sinh năm 1978.
Địa chỉ: Bản N, xã H, huyện K, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Cụt Thị M – Sinh năm 1985.
Địa chỉ: Bản N, xã H, huyện K, tỉnh Nghệ An;
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lô Đức C và chị Cụt Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lô Đức C và chị Cụt Thị M thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lô Đức C và Chị Cụt Thị M có 02 con chung là cháu Lô Đức H, sinh ngày 28/3/2011 và cháu Lô Kim N, sinh ngày 13/01/2014. Giao cho chị Cụt Thị M được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Lô Đức H, sinh ngày 28/3/2011 và cháu Lô Kim N, sinh ngày 13/01/2014. Anh Lô Đức C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000đồng (Ba triệu) kể từ ngày 14/4/2021 cho đến khi các cháu Lô Đức H và Lô Kim N đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lô Đức C có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ hoặc có lý do chính đáng có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Anh Lô Đức C và chị Cụt Thị M thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lô Đức C và chị Cụt Thị M thống nhất thỏa thuận anh C tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn); án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn), được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: AA/2015 số 0003909, ngày 17 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kỳ Sơn; - Chi cục THADS huyện Kỳ Sơn; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã T, huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án; VPTA. | THẨM PHÁN (đã ký) Vi Thị Khuyên |