vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 06/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim C, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị Kim C- Nguyễn Thị Cẩm A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2021/QĐST-DSKế Sách, ngày 06 tháng 4 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2021/TLST-DS, ngày 10/3/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim C, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm A, sinh ngày 08/8/1989 và ông Trương Hữu X, sinh ngày 27/9/1992.

Cùng địa chỉ: số nhà 64/1, ấp P, xã P, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Lê Thị Kim C với bà Nguyễn Thị Cẩm A và ông Trương Hữu X thống nhất bà A, ông X còn nợ bà Lê Thị Kim C số tiền hụi là 54.500.000đồng (năm mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng), bà C không yêu cầu lãi suất. Bà Nguyễn Thị Cẩm A và ông Trương Hữu X đồng ý liên đới trả cho bà Lê Thị Kim C số tiền 54.500.000đồng, hình thức trả như sau:

+ Vào ngày 29/5/2021, bà Nguyễn Thị Cẩm A và ông Trương Hữu X liên đới trả cho bà Lê Thị Kim C 27.250.000đồng (hai mươi bảy triệu hai trăm năm chục nghìn đồng).

+ Vào ngày 29/6/2021, bà Nguyễn Thị Cẩm A và ông Trương Hữu X liên đới trả cho bà Lê Thị Kim C 27.250.000đồng (hai mươi bảy triệu hai trăm năm chục nghìn đồng) là dứt nợ.

- Địa điểm giao trả: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày bà Lê Thị Kim C có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Cẩm A và ông Trương Hữu X còn phải có trách nhiệm trả lãi cho bà Lê Thị Kim C theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền và thời giA chậm thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm là 1.362.500đồng (một triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng), bà Nguyễn Thị Cẩm A và ông Trương Hữu X đồng ý liên đới nộp là 1.362.500đồng ( một triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

Hoàn lại cho bà Lê Thị Kim C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.350.000đồng (một triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà bà Lê Thị Kim C đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009653, ngày 09/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường họp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ