vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Lê Thị A-Phòng Công chứng B"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
!
Số: 38/2021/QĐST-DS

ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!

Căn cứ vào Điều 48; điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1040/2018/TLST-DS ngày 14/12/2018, về việc “Tranh" chấp" tuyên" bố" văn" bản" công" chứng" vô" hiệu;"quyền"sở"hữu"nhà"và"yêu"cầu"hủy"cập"nhật"biến"động”.

Xét thấy: Ngày 11/12/2020, nguyên đơn bà Lê Thị A có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn Phòng Công chứng B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn Phòng Công chứng B, Thành phố Hồ Chí Minh không có yêu cầu phản tố. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Kim C có đơn rút toàn bộ yêu cầu độc lập (Do hòa giải các đương sự đã tự thỏa thuận với nhau). Việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; rút yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật.

QUYẾT!ĐỊNH:!

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 1040/2018/TLST-DS ngày 14/12/2018, về việc “Tranh"chấp"tuyên"bố"văn"bản"công"chứng"vô"hiệu;"quyền" sở"hữu"nhà"và"yêu"cầu"hủy"cập"nhật"biến"động”, giữa:!

Nguyên"đơn:"Bà Lê Thị A, sinh năm 1966.

Địa chỉ: 672/9 (số cũ 12/11) Đường D, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người"đại"diện"theo"ủy"quyền: Ông Trần Xuân G, sinh năm 1984.

Địa chỉ: 131/19/7B Đường H, Phường I, quận J, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 006294 ngày 24/11/2017 tại Văn phòng Công chứng K).

Bị"đơn:"Phòng Công chứng B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người"đại"diện"theo"ủy"quyền: Bà Hoàng Thị Kim L, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Số 25/5 Đường M, Phường N, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 136/UQ-CC4 ngày 14/5/2019).

Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:"

1. Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Số 21 Đường O, Phường P, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người"đại"diện"theo"ủy"quyền: Ông Nguyễn Đức Q, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số 227 Đường R, Phường S, Quận J, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 035861 ngày 11/9/2017 tại Phòng Công chứng B, Thành phố Hồ Chí Minh).

2. Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1955. 3. Bà Lê Thị Thu U, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số 05 Đường V, phường W, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Bà Lê Hồng Y, sinh năm 1974. Địa chỉ: 672/9 (số cũ 12/11) Đường D, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Z. Người"đại"diện"theo"ủy"quyền: Bà Võ Thị Ngọc A1 - Giám đốc - Phòng Giao dịch B1 (Giấy ủy quyền số 330/2019/CV-GĐ ngày 18/9/2019). Địa chỉ: 72 Đường C1, phường D1, Quận E1, Thành phố Hồ Chí Minh. 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai Quận F. Địa chỉ: 387A Đường F1, Phường G1, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. 7. Bà Lê Thị G1, sinh năm 1962. 8. Ông Châu Cẩm H1, sinh năm 1965. 9. Bà Châu Mỹ I1, sinh năm 1983. 10. Bà Châu Mỹ J1, sinh năm 1985. 11. Bà Linh Thị Mỹ K1, sinh năm 1988. 12. Bà Nguyễn Lê Mỹ L1, sinh năm 1999. Cùng địa chỉ: 672/9 (số cũ 12/11) Đường D, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. 13. Phòng Công chứng E1, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: 97 Đường M1, phường D1, Quận E1, Thành phố Hồ Chí Minh. 14. Văn phòng Công chứng N1, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: 198A Đường O1, Phường N, Quận S, Hồ Chí Minh. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án. Án"phí"dân"sự"sơ"thẩm: Hoàn trả cho nguyên đơn bà Lê Thị A tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tổng cộng số tiền 5.400.000 (Năm"triệu"bốn"trăm" nghìn) đồng, theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0012395 (người nộp tiền là bà Lê Thị A, số tiền 200.000 đồng) ngày 30/3/2018; AA/2016/0010511 (người nộp tiền là bà Lê Thị A, số tiền 200.000 đồng) ngày 30/5/2016; AA/2016/0011924 (người nộp tiền là bà Lê Thị A, số tiền 5.000.000 đồng) ngày 28/12/2016, của Chi cục Thi hành án dân sự Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh Hoàn trả cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Kim C tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba"trăm"nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0006344 (người nộp tiền là bà Nguyễn Thị Kim C) ngày 07/6/2017, của Chi cục Thi hành án dân sự Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. III. Các đương sự ở Việt Nam có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ