- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B - Vương Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2021/QĐST-DS | TP Thanh Hoá, ngày 03 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2020/TLST - DS ngày 14 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B
§Þa chØ: Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 240 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người ®¹i diÖn theo ph¸p luËt: Ông Phạm Doãn S - Tổng giám đốc
Người ®¹i diÖn theo ñy quyÒn: Ông Lê Tiến D - Giám đốc Ngân hàng TMCP B- Chi nhánh Thanh Hóa
Người ®¹i diÖn theo ñy quyÒn tham gia tè tông:
- Bà Lê Thị H - Phó giám đốc kiêm trưởng phòng hỗ trợ hoạt động Ngân hàng TMCP B- Chi nhánh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Vương Văn T- SN 1972
Địa chỉ: 21 đường Đình Giáp Đông, phường TT, thành phố TH, tỉnh TH.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Hồng V - SN 1974
Địa chỉ: 21 đường Đình Giáp Đông, phường TT, thành phố TH, tỉnh TH.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngày 25/12/2019, giữa Ngân hàng TMCP B và Vương Văn T có ký hợp đồng tín dụng số HD0425121902420 với các nội dung cụ thể như sau:
Số tiền vay: 200.000.000đ; phương thức vay: Từng lần; Mục đích sử dụng vốn vay: sửa nhà; thời hạn vay: 60 tháng; lãi xuất cho vay: 13%/ năm; phương thức trả nợ: gốc và lãi trả hàng tháng, tài sản bảo đảm: không có tài sản bảo đảm. Số tiền giải ngân là 200.000.000đ
Tính đến ngày 26/7/2021, ông T còn nợ Ngân hàng số tiền tổng cộng là: 225.235.622 đồng. Trong đó:
- Nợ gốc: 186.640.000 đồng;
- Nợ lãi: 27.732.248 đồng;
- Lãi quá hạn: 10.863.374 đồng.
2.2. Hai bên thống nhất ông Vương Văn T có trách nhiệm trả số nợ trên cho Ngân hàng TMCP B. Phương thức trả nợ như sau:
- Kỳ 1 vào ngày 15/9/2021 số tiền 25.000.000đ
- Kỳ 2 vào ngày 15/10/2021 số tiền 25.000.000đ
- Kỳ 3 vào ngày 15/11/2021 số tiền 25.000.000đ
- Kỳ 4 vào ngày 15/12/2021 số tiền 25.000.000đ
- Kể từ tháng 1/2022 mỗi tháng ông T phải trả cho ngân hàng TMCP B số tiền 5.500.000đ vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi tất toán hết khoản nợ.
Nếu ông T không trả được nợ cho ngân hàng theo đúng kỳ hạn nêu trên thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ còn lại.
2.3. Về án phí: Ông T chịu 5.631.000 (năm triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn) đồng (đã làm tròn số) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.383.000 (năm triệu ba trăm tám mươi ba) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TH theo biên lai thu tiền số AA/2019/0012556 ngày 10/6/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP TH; - Chi cục THADS TP TH; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Thị Linh |