vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ngọc G, sinh năm 1990.

VKSND Huyện; Chi cục THADS Huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ngọc G, sinh năm 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2021/QĐST-DSTháp Mười, ngày 12 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 155/2020/TLST-DS ngày 26/4/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ngọc G, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện T, Đồng Tháp. Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1959. Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện T, Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Võ Thị Ngọc G và bà Lê Thị H thống nhất tiếp tục thực hiện Hợp đồng mua bán đất ngày 22/9/2020 mà hai bên đã ký kết. Theo đó, bà H và chị G có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho chị G đứng tên 02 nền nhà thuộc một phần thửa 23 tờ bản đồ số 16 tọa lạc tại Ấp 3 xã T, huyện T, cụ thể: * Nền thứ nhất có diện tích đo đạc thực tế là 141,0m2, vị trí: Hướng Đông giáp đất bà Lê Thị H là 30,00m; Hướng Tây giáp đất bà Lê Thị H là 30,00m; Hướng Bắc giáp lộ nhựa, Kênh 8000 là 4,70m; Hướng Nam giáp đất bà Nguyễn Thị E là 4,70m. * Nền thứ hai có diện tích đo đạc thực tế là 141,0m2, vị trí: Hướng Đông giáp đất bà Lê Thị H là 30,00m; Hướng Tây giáp đất bà Lê Thị H là 30,00m; Hướng Bắc giáp lộ nhựa, Kênh 8000 là 4,70m; Hướng Nam giáp đất bà Nguyễn Thị Elà 4,70m. Chị Võ Thị Ngọc G và bà Lê Thị H đến cơ quan có thẩm quyền để tách bộ sang tên toàn bộ diện tích đất trên. Chi phí tách bộ sang tên chị Võ Thị Ngọc G và bà Lê Thị H mỗi người chịu ½. (Kèm theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 27/4/2021 và Mảnh trích đo địa chính số 04-2021 ngày 12/5/2021 của Công ty TNHH Dịch vụ và Đo đạc B). Chi phí tố tụng: Chị G tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chị G đã tạm ứng và đã chi xong. Án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng bà Lê Thị H đồng ý chịu. Tuy nhiên, bà H không phải nộp tiền án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi. Hoàn trả cho chị Võ Thị Ngọc G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.250.000 đồng theo Biên lai thu số 0011634 ngày 26/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ