vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lỷ Thị T và anh Nềnh Văn H. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Nềnh văn H ly hôn chị lỷ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM HÀ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------
Số: 38/2020/QĐST-HNGĐ
Đầm Hà, ngày 04 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ – TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, các Điều 212, 213, 361, 371và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nềnh Văn H, sinh năm 1998. Địa chỉ nơi cư trú: Thôn N, xã Q A, huyện Đ H, tỉnh Q N

Chị Lỷ Thị T, sinh năm 1999

Địa chỉ nơi cư trú: Thôn N, xã Q A, huyện ĐH, tỉnh Q N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nềnh Văn H và chị Lỷ Thị T kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q A, huyện Đ H, tỉnh Q N ngày 12/7/2018 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai bên bất đồng quan điểm, không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mặc dù đã cố gắng hàn gắn nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện và ngày càng trầm trọng. Anh chị hiện đã ly thân từ cuối năm 2019 cho đến nay, không ai còn quan tâm đến ai. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: anh H và chị T có con chung là Nềnh Đức T1, sinh ngày 28/02/2017 và Nềnh Ngọc D, sinh ngày 03/3/2019; nay ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận Chị Lỷ Thị T trực tiếp nuôi con chung Nềnh Đức T1, sinh ngày 28/02/2017 kể từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu T1 thành niên đủ 18 tuổi. Anh Nềnh Văn H trực tiếp nuôi con chung Nềnh Ngọc D, sinh ngày 03/3/2019 kể từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T và anh H không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà ai được cản trở.

Về tài sản chung: anh chị thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: anh chị thỏa thuận để anh Hùng nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần được công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lỷ Thị T và anh Nềnh Văn H.

- Về con chung:

Chị Lỷ Thị T trực tiếp nuôi con chung Nềnh Đức T1, sinh ngày 28/02/2017 kể từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu T1 thành niên đủ 18 tuổi.

Anh Nềnh Văn H trực tiếp nuôi con chung Nềnh Ngọc D, sinh ngày 03/3/2019 kể từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị T và anh H không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà ai được cản trở.

2. Về lệ phí tòa án: Anh Nềnh Văn H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005454 ngày 03/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Hà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ