- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Như Hoa - Trương QUốc Lý"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Sóc Trăng, ngày 24 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2020/TLST-VHNGĐ ngày 20/02/2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Nhƣ H, địa chỉ: Số 826AT, đường PH, khóm B, phường T, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Người yêu cầu: Ông Trƣơng Quốc L, địa chỉ: Số 8 Lô A, đường số M, tổ B, khu phố M, phường TP, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Như H và ông Trương Quốc L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn do mâu thuẫn trong thời gian chung sống. Vào ngày 16/3/2020, Tòa án tiến hành hòa giải để các ông bà đoàn tụ nhưng hai bên vẫn tự nguyện ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Như H và ông Trương Quốc L thống nhất trình bày trong quá trình chung sống có 01 người con chung là cháu Trương Nguyễn Quỳnh N (nữ, sinh ngày 21/4/1998) đã chết năm 2015, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Như H và ông Trương Quốc L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Như H và ông Trương Quốc L tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Như H và ông Trương Quốc L mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1/. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Như H và ông Trương Quốc L thuận tình ly hôn.
1.2/. Về con chung và cấp dưỡng: Bà Nguyễn Thị Như H và ông Trương Quốc L thống nhất trình bày trong quá trình chung sống có 01 người con chung là cháu Trương Nguyễn Quỳnh N (nữ, sinh ngày 21/4/1998) đã chết năm 2015, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3/. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Như H và ông Trương Quốc L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4/. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Như H và ông Trương Quốc L tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Như H và ông Trương Quốc L mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp theo Biên lai thu số 0001681 và Biên lai thu số 0001682 ngày 14/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Bà Nguyễn Thị Như H và ông Trương Quốc L đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sóc Trăng; - Chi cục THADS TP. Sóc Trăng; - UBND Phường 8. TP. Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Lý Bích Khiếm |