- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh C và bà Trần Ngọc V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Tân Phú, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1255/2019/HNST ngày 12 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Ông Nguyễn Minh C - sinh năm 1985 HKTT: ấp M, xã M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tạm trú: 53 Đỗ Thừa Luông, phường Tân Quý, quận Tân Phú, TPHCM Bị đơn: Bà Trần Ngọc V - sinh năm 1993 HKTT: ấp M, xã M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tạm trú: 53 Đỗ Thừa Luông, phường Tân Quý, quận Tân Phú, TPHCM Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 361, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh C và bà Trần Ngọc V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh C và bà Trần Ngọc V thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Minh C và bà Trần Ngọc V theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 83/2011 ngày 09/12/2011 của Ủy ban nhân dân xã Mỹ Xương, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông C và bà V chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Huyền Trân, sinh ngày 25/5/2011 và Nguyễn Ngọc Thảo Vy, sinh ngày 14/7/2012. Cả hai thỏa thuận giao hai con chung cho bà V nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông C do bà V không yêu cầu. Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Trong trường hợp bà V không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà V hoặc ông C, hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp ông C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà V có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về án phí sơ thẩm là 150.000 đồng do ông C tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí do ông C đã nộp theo biên lai đóng tiền số 0020255ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, TPHCM. Hoàn lại cho ông C 150.000 đồng theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - UBND xã Mỹ Xương, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Trúc Lý |