vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H – Sinh năm2000; Địa chỉ: H97/27 K138 HVT, phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng và ông Trần Minh Th - Sinh năm 1996; Địa chỉ: tổ 06, phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng.

Các đương sự; VKSND quận Liên Chiểu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị H ly hôn ông Trần Minh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H – Sinh năm2000; Địa chỉ: H97/27 K138 HVT, phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng và ông Trần Minh Th - Sinh năm 1996; Địa chỉ: tổ 06, phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 17 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 145/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 05 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị H – Sinh năm 2000. Địa chỉ: H97/27 K138 HVT, phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Trần Minh Th - Sinh năm 1996. Địa chỉ: tổ 06, phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 06 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H – Sinh năm2000; Địa chỉ: H97/27 K138 HVT, phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng và ông Trần Minh Th - Sinh năm 1996; Địa chỉ: tổ 06, phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Trần Minh Th thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 108/2019 ngày 10.07.2019 của UBND phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý. + Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Trần Minh Th xác nhận có 01 con chung Trần Lê Gia H1 - Sinh ngày 07.02.2020 và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Bà Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Lê Gia H1 – Sinh ngày 07.02.2020 và ông Trần Minh Th không cấp dưỡng nuôi con. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. + Về tài sản chung: Các bên xác nhận không có + Về nợ chung: không có. + Án phí HNGĐ sơ thẩm: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Lê Thị H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Lê Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0004381 ngày 14.05.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Lê Thị H được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), (bà Lê Thị H đã nộp đủ tiền án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ