- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L Th C và anh L V M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2020/QĐST-HNGĐ | Tương Dương, ngày 15 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị L Th C; Sinh năm: 1993; Địa chỉ: Bản A, xã X L, huyện T D, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh L V M; Sinh năm: 1993; Địa chỉ: Bản A, xã X L, huyện T D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L Th C và anh L V M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tình cảm: Chị L Th C và anh L V M thỏa thuận ly hôn;
- Con chung: Chị C là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu L Th H Nh, sinh ngày 20/11/2015 cho đến khi trưởng thành. Anh M phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị C mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày 15/7/2020. Anh M có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Tài sản chung, nợ chung: Chị C và anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Chị C phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0000630 ngày 28 tháng 5 năm 2020, trả lại cho chị Cương 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) có tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Anh M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Tương Dương; - UBND xã Xá Lượng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Lam |