- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đức C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đức C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:38/2020/QĐST-HNGĐ | Ninh Sơn, ngày 04 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 giữa: bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1965 và ông Nguyễn Đức C, sinh năm: 1962; Cùng địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đức C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 04 người con chung là cháu Nguyễn Đức A1, sinh ngày: 28/8/1990; cháu Nguyễn Thị Phương A2, sinh ngày: 15/12/1992; cháu Nguyễn Nhật A3, sinh ngày: 26/6/1994; cháu Nguyễn Quốc A4, sinh ngày: 25/12/1997. Vì các cháu đã đủ 18 tuổi lao động tự túc được nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T đồng ý chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0020102 ngày 05 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Z, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Z; - CC THADS huyện Z; - UBND xã Y, huyện Z, tỉnh Ninh Thuận; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Hồng Na |