vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Cháu Vũ Thị Q- sinh ngày 09/11/1999, Vũ Thị Thùy L- sinh ngày 06/11/2003, Vũ Thị Kim O- sinh ngày 11/10/2005 và Vũ Minh T- sinh ngày 18/5/2009 là con chung của chị H và anh C. Cháu Vũ Thị Q đã thành niên, không bị nhược đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H và Vũ Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM SÁCH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2020/QĐST-HNGĐNam Sách, ngày 06 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 51/2020/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 4 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979.

ĐKHKTT: Thôn N, xã H, huyện N, tỉnh Hải Dương.

Chỗ ở hiện nay: Số 17, ngõ 26, khu Đ, thị trấn N, huyện N, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Anh Vũ Văn C, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện N, tỉnh Hải Dương.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Cháu Vũ Thị Q- sinh ngày 09/11/1999, Vũ Thị Thùy L- sinh ngày 06/11/2003, Vũ Thị Kim O- sinh ngày 11/10/2005 và Vũ Minh T- sinh ngày 18/5/2009 là con chung của chị H và anh C. Cháu Vũ Thị Q đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất và tâm thần nên không phải giải quyết. Giao cho chị Nguyễn Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Thị Thùy L-sinh ngày 06/11/2003, Vũ Thị Kim O- sinh ngày 11/10/2005 và Vũ Minh T- sinh ngày 18/5/2009 đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H vì chị H không yêu cầu và có quyền nghĩa vụ thăm con, không ai được cản trở.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương theo biên lai số AA/2017/0008512 ngày 22/4/2020. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ