- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Hữu N - Thạch Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Hữu N và chị Thạch Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2020/QĐST-HNGĐ | HB, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020 giữa: + Nguyên đơn: Anh Huỳnh Hữu N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp CP, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. + Bị đơn: Chị Thạch Thị P, sinh năm 1998 Địa chỉ: Ấp CP, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Hữu N và chị Thạch Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Huỳnh Hữu N và chị Thạch Thị P đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh N và chị P thống nhất giao các cháu Huỳnh Hữu M, sinh ngày 17/02/2015; Huỳnh Kim Ng, sinh ngày 17/12/2016 cho anh N tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục.
- Về cấp dưỡng: Chị P không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh N không yêu cầu. Chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị P thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh N đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005984 ngày 18/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện HB, được đối trừ. Anh N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện HB; - UBND TT HB;; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Ngọc Diễm |