vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Xa Thị H và anh Xa Văn D. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH Xa Thị H - Xa Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÀ BẮC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2020/QĐST-HNGĐĐà Bắc, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44 /2020/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn : Chị Xa Thị H. Sinh năm 1993.

Bị đơn: Anh Xa Văn D . Sinh năm1990.

Cùng trú tại: Xóm C, xã Đ, huyện Đ,tỉnh Hòa Bình.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng chính sác xã hội tỉnh Hòa Bình - Phòng giao dịch Ngân hàng chính

sách xã hội huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình, do ông Nguyễn Đinh Hoàng - Phó giám đốc là đại diện theo ủy quyền.

- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đà Bắc,tỉnh Hòa Bình, do ông Phan Quang Chính - Phó giám đốc là đại diện theo ủy quyền.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Xa Thị H và anh Xa Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Xa Thị H và anh Xa Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Xa Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Xa Thị Thu H1, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2013 và cháu Xa Thị Ngân H2, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2018 cho đến khi cháu H1 và cháu H2 đủ 18 tuổi hoặc đến khi pháp luật có quy định khác. Anh Xa Văn D chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Xa Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này. Khi có thay đổi, anh D và chị H có quyền làm đơn yêu cầu cấp dưỡng hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Anh Xa Văn D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đà Bắc số tiền nợ gốc 52.000.000đ ( Năm mươi hai triệu đồng chẵn ) và lãi phát sinh theo quy định và trả Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình số tiền nợ gốc là 100.000.000đ ( Một trăm triệu đồng chẵn) và lãi phát sinh theo quy định.

- Chị Xa Thị H tự nguyện hỗ trợ cho anh Xa Văn D sau khi ly hôn số tiền là 76.000.000đ (bảy mươi sáu triệu đồng chẵn), hạn cuối cùng vào ngày 25/02/2023 sẽ hỗ trợ hết số tiền trên.

- Về án phí: Chị Xa Thị H tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003331 ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc,tỉnh Hòa Bình. Chị Xa Thị H được hoàn lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này được thi hành theo quyết định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ