vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 13/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tân K, sinh năm 1970; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh Nguyễn Tân K, chị Lê Ngọc H và anh Võ Long H, chị Lê Ngọc H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2020/QĐST-DSCai Lậy, ngày 13 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020 và văn bản thể hiện ý kiến của chị Lê Ngọc H1 lập ngày 05-5-2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 352/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và có ý kiến đồng ý bằng văn bản của đương sự vắng mặt, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Anh Nguyễn Tân K, sinh năm 1970;

2. Chị Lê Ngọc H, sinh năm 1979;

Cùng địa chỉ: Ấp Trung, xã Đông Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của anh K, chị H: Anh Phan Thanh S, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 1A, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường 1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Theo văn bản ủy quyền lập ngày 18-12-2019;

- Bị đơn:

1. Anh Võ Long H, sinh năm 1965;

2. Chị Lê Ngọc H1, sinh năm 1969;

Cùng địa chỉ: Ấp MC, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Võ Long H và chị Lê Ngọc H1 có nợ anh Nguyễn Tân K và chị Lê Ngọc H số tiền 850.000.000 đồng tiền vốn và 149.400.000 đồng tiền lãi, tổng cộng là 999.400.000 (Chín trăm chín mươi chín triệu bốn trăm nghìn) đồng. Anh H, chị H1 có nghĩa vụ trả cho anh K, chị H số tiền 999.400.000 (Chín trăm chín mươi chín triệu bốn trăm nghìn) đồng một lần khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

*. Về án phí:

- Anh Võ Long H, chị Lê Ngọc H1 phải chịu 20.991.000 (Hai mươi triệu chín trăm chín mươi mốt nghìn) đồng án phí.

- Chị Lê Ngọc H, anh Nguyễn Tân K được nhận lại 24.985.000 (Hai mươi bốn triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 17451 ngày 27-12-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ