- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2020/QĐST-DS | Thuỷ Nguyên, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ: Số 40-42-44 P, phường V, thành phố R, tỉnh K. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Ngọc Mạnh, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh Hải Phòng – Phòng giao dịch Lạch Tray (Giấy ủy quyền số 156/UQ-NHKL ngày 01 tháng 6 năm 2020).
Bị đơn: Ông Nguyễn Đ sinh năm 1962, địa chỉ: Thôn 3, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Đ phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền nợ của hợp đồng tín dụng số 622/17/HĐTD/1401-7254 ngày 07 tháng 12 năm 2017 tính đến ngày 11 tháng 8 năm 2020 là 574.921.340 đồng bao gồm số tiền nợ gốc là 482.500.000 đồng, số tiền nợ lãi trong hạn là 83.701.192 đồng, số tiền nợ lãi quá hạn là 3.119.523 đồng, số tiền lãi chậm trả lãi là 5.600.625 đồng.
2.2. Kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2020 ông Nguyễn Đ còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và ông Nguyễn Đ cho đến khi ông Nguyễn Đ thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Đ phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3. Phương án trả nợ cụ thể như sau: Bắt đầu từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 11 năm 2020, mỗi tháng ông Nguyễn Đ phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền nợ gốc là 3.000.000 đồng vào ngày 28 hàng tháng. Chậm nhất đến ngày 28 tháng 12 năm 2020 ông Nguyễn Đ phải thanh toán trả hết cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền nợ còn lại (bao gồm số tiền nợ gốc, số tiền nợ lãi trong hạn, số tiền nợ lãi quá hạn và số tiền lãi chậm trả) của hợp đồng tín dụng số 622/17/HĐTD/1401-7254 ngày 07 tháng 12 năm 2017 đã ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và ông Nguyễn Đ cho đến khi ông Nguyễn Đ.
2.4. Trường hợp ông Nguyễn Đ vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo phương án trả nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng 2271m2 đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số 1214 tờ bản đồ số 04 tại thôn 3, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng đã được Ủy ban nhân dân huyện T, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 233105 ngày 31 tháng 3 năm 2017 cho chủ sử dụng là ông Nguyễn Đ để thu hồi nợ.
2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Đ nhận nộp cả 13.498.427 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí 12.800.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002127 ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Chiến |