vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 09/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1 Nguyên đơn: Ngân hàng A; Địa chỉ: Số 02, đường L, phường Thành Công, quận B, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2020/QĐST-DSTP. Sóc Trăng, ngày 09 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân thụ lý số: 172/2020/TLST-DS, ngày 08 tháng 9 năm 2020 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1 Nguyên đơn: Ngân hàng A; Địa chỉ: Số 02, đường L, phường Thành Công, quận B, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Tuấn A – Cán bộ pháp chế Ngân hàng A - Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ: Số 20B, đường T, phường 2, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

1.2 Bị đơn: Ông Huỳnh Quốc T; Địa chỉ thường trú: Số 901/7, Q, khóm 3, phường 2, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn P; Địa chỉ: Số 175, đường L, ấp N, thị trấn H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (theo giấy ủy quyền ngày 24/9/2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Phan Văn P thừa nhận tính đến hết ngày 30/10/2020 còn nợ nguyên đơn Ngân hàng A số tiền là: 70.431.250 đồng (trong đó: Nợ gốc: 50.000.000 đồng, nợ lãi: 20.431.250 đồng). Bị đơn đồng ý trả số tiền 70.431.250 đồng cho nguyên đơn vào ngày 30/11/2020, trả một lần tất nợ.

2.2 Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Lê Tuấn Anh thống nhất tính đến ngày 30/10/2020 bị đơn ông Huỳnh Quốc T còn nợ của Ngân hàng A số tiền là: 70.431.250 đồng (trong đó: Nợ gốc: 50.000.000 đồng, nợ lãi: 20.431.250 đồng). Nguyên đơn đồng ý cho bị đơn trả số tiền 70.431.250 đồng vào ngày 30/11/2020 trả một lần tất số nợ trên.

2.3 Án phí dân sự sơ thẩm là 1.760.781 đồng. Bị đơn ông Huỳnh Quốc T đồng ý chịu toàn bộ.

2.4 Ngân hàng A không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng A tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.658.300 đồng theo biên lai thu số 0004619 ngày 03 tháng 9 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S.

2.5 Kể từ ngày 31/10/2020 bị đơn ông Huỳnh Quốc T còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quá hạn là 15.75%/năm theo Hợp đồng thấu chi số 1761 ngày 07/8/2014 giữa Ngân hàng A và ông Huỳnh Quốc T trên số tiền vốn vay chưa thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).

Cỡ chữ