- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Công Thương VN - ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị Đ"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ ĐL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LĐ Số: 38/2020/QĐST- DS | ĐL, ngày 09 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 20209 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2020/TLST- DS ngày 17 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam. Trụ sở: số 108, đường Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội và bị đơn vợ chồng ông Trần Văn T, sinh năm 1979, bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1979. Cùng địa chỉ: số 69, đường C B Q, Phường H, thành phố ĐL, tỉnh LĐ.
2- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Vợ chồng ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị Đ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam số tiền 2.439.245.706đ (Hai tỷ bốn trăm ba mươi chín triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn bảy trăm lẻ sáu đồng).
Trường hợp bên thực hiện nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ thì kể từ ngày bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3- Về án phí: Vợ chồng ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị Đ thỏa thuận chịu 40.392.457đ án phí dân sự sơ thẩm.
Căn cứ biên lai thu số AA/2016/0017304 ngày 12/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố ĐL. Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 38.664.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh LĐ; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố ĐL; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.ĐL; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Chu Văn Bình |