- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp giữa Ngân hàng Kiên Long với ông Danh Hoàng Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 38/2020/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cờ Đỏ, ngày 11 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K
Địa chỉ: Số X, đường T, phường V, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần T A – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trang Văn T, sinh năm 1992- Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ - Phòng pháp chế và xử lý nợ
- Bị đơn:
Ông Danh Hoàng T, sinh năm 1979
Bà Trần Thị H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Thống nhất về số nợ: Bị đơn thống nhất với nguyên đơn về số nợ gốc và lãi tính đến ngày 04/6/2020 là 253.955.616 đồng, trong đó vốn gốc 200.000.000 đồng, lãi quá hạn 53.955.616 (lãi tính đến ngày 04/6/2020).
Thống nhất trả nợ: Bị đơn đồng ý trả cho Ngân hàng số tiền 253.955.616 đồng. Nếu không trả được nợ cho Ngân hàng thì bị đơn đồng ý để Ngân hàng yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền bán tài sản thế chấp để trả nợ cho ngân hàng.
Tài sản thế chấp được yêu cầu phát mại: Thửa đất số 1091, tờ bản đồ số 04, loại đất T + CLN, toạ lạc tại T, xã Đ, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS01807, ngày 04/7/2016 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp cho ông T. Tài sản trên được đăng ký giao dịch bảo đảm và được công chứng chứng thực theo quy định tại hợp đồng thế chấp số 450/17/HĐTC-BĐS/0402-2419 ngày 07/12/2017.
Lãi suất: Bị đơn phải tiếp tục chịu lãi suất từ ngày 05/6/2020 theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng.
Về án phí: Bị đơn tự nguyện nộp số tiền 6.348.000.000 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần K được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.800.000 đồng, theo biên lai số 013098 ngày 04/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Về chi phí, lệ phí thẩm định tài sản: Bị đơn tự nguyện nộp số tiền 3.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP K tạm ứng trước số tiền này nên bị đơn có nghĩa vụ nộp lại số tiền này để hoàn trả cho Ngân hàng. Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng chi phí thẩm định tài sản còn thừa 2.000.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Cần Thơ; - VKSND huyện cờ Đỏ; - THADS huyện Cờ Đỏ; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Khoa |