vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Địa chỉ: số 02, L, phường T, quận B, Thành Phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.
Số: 38/2020/QĐST - DS
Bù Đốp, ngày 05 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Địa chỉ: số 02, L, phường T, quận B, Thành Phố Hà Nội;

Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Quốc K – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn-chi nhánh huyện B -Tây Bình Phước.

Địa chỉ: khu phố T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: ông Lê Văn H, sinh năm 1960

Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh B-Tây Bình Phước 210.000.000đ(hai trăm mười triệu đồng) tiền gốc và 40.851.000đ( bốn mươi triệu tám trăm năm mươi mốt nghìn đồng) tiền lãi tính đến ngày 28/02/2020.

Ngoài ra, ông Lê Văn H còn có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh B-Tây Bình Phước tiền lãi tính từ ngày 29/02/2020 theo lãi suất quá hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ký ngày 18/5/2018, tính trên số tiền gốc cho đến khi trả hết toàn bộ số tiền gốc.

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh B -Tây Bình Phước có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện B xử lý tài sản thế chấp là thửa đất số 8,9,10, tờ bản đố số 16 đứng tên ông Lê Văn H, thửa đất tại ấp T, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước để thu hồi nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Lê Văn H tự nguyện nộp 6.271.275đ(sáu triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm bảy mươi năm đồng).

Chi cục thi hành án dân sự huyện B trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh B, Tây Bình Phước số tiền 5.964.460đ (năm triệu chín trăm sáu mươi bốn nghìn bốn trăm sáu mươi đồng) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-chi nhánh B, Tây Bình Phước đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0017190 ngày 19 tháng 02 năm 2020.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: ông Lê Văn H tự nguyện nộp 1.000.000đ(một triệu đồng). Số tiền này Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh B-Tây Bình Phước đã tạm ứng trước nên ông Lê Văn H có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh B-Tây Bình Phước 1.000.000đ(một triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ