vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 14/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 170/2019/TLST-DS ngày 30/7/2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa: 1.

Về chi phí tố tụng: bà Lê Thị Kim L phải chịu chi phí định giá số tiền là 800.000đ (Tám trăm ngàn đồng). 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện N, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Lê Thị Kim L - Huỳnh Thanh C"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 170/2019/TLST-DS ngày 30/7/2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2020/QĐST-DSChâu Thành, ngày 14 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

- Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218 và 219 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 170/2019/TLST-DS ngày 30/7/2019; Xét thấy, nguyên đơn bà Lê Thị Kim L có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút yêu cầu khởi kiện của bà L là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 170/2019/TLST-DS ngày 30/7/2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa: 1. Nguyên đơn: bà Lê Thị Kim L, sinh năm: 1958; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Long An. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh năm: 1987; Địa chỉ: thị trấn D, huyện N, tỉnh Bến Tre. 2. Bị đơn: anh Huỳnh Thanh C, sinh năm: 1970; Địa chỉ: ấp E, xã L, huyện N, tỉnh Bến Tre. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Lê Thị Kim H, sinh năm: 1962; 2. Ông Lê Công T, sinh năm: 1964; 3. Bà Lê Thị T, sinh năm: 1966; Cùng địa chỉ: ấp T, xã O, huyện C, tỉnh Long An. Người đại diện hợp pháp của bà Lê Thị Thơm: Chị Lê Minh Ngọc Hoa Anh, sinh năm: 1990 Địa chỉ: : ấp T, xã O, huyện C, tỉnh Long An. 4. Ông Lê Ngọc H (N), sinh năm: 1965; (đã chết). Người kế thừa quyền, nghĩa vụ của ông H: 4.1. Bà Hồ Thị H, sinh năm: 1965; 4.2 Chị Lê Ngọc Kiều O, sinh năm: 1993; Cùng địa chỉ: ấp H, xã K, huyện N, tỉnh Bến Tre. 5. Ông Huỳnh Thanh P, sinh năm: 1965; Địa chỉ: phường Q, quận I, TP HCM. 6. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1969; 7. Chị Huỳnh Ngọc T, sinh năm: 1990; 8. Huỳnh Bảo N, sinh năm: 2000; Cùng địa chỉ: ấp X, xã P, huyện N, tỉnh Bến Tre. 9. Anh Phạm Thanh H, sinh năm: 1991; Địa chỉ: ấp X, xã P, huyện N, tỉnh Bến Tre. 2. - Bà Lê Thị Kim L có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí tố tụng: bà Lê Thị Kim L phải chịu chi phí định giá số tiền là 800.000đ (Tám trăm ngàn đồng). 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện N, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ