vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 04/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn - Bà Nguyễn Thị Th; sinh năm 1970 (có mặt)

Bà Nguyễn Thị N; sinh năm 1951 Anh Lê Nguyễn Tấn Đ; sinh năm 1992 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng giữa chị T và bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn - Bà Nguyễn Thị Th; sinh năm 1970 (có mặt)
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2020/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 04 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Phong Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Văn Hưng

Ông Trịnh Ngọc Hồng

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2020/TLST- DS ngày 16/4/2020 về việc “ Yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn - Bà Nguyễn Thị Th; sinh năm 1970 (có mặt)

- Bà Nguyễn Thị N; sinh năm 1951

- Anh Lê Nguyễn Tấn Đ; sinh năm 1992

- Anh Lê Nguyễn Hoàng P; sinh năm 1993

Cùng cư trú: ấp 2, xã Thạnh Hòa, huyện Bến Lức, tỉnh Long An Bà N, anh Đ, anh P ủy quyền cho chị Thi tham gia tố tụng và quyết định mọi vấn đề có liên quan. * Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1962; Nơi cư trú: Trần Quốc Tuấn, phường L, thành phố BT, tỉnh BT (có mặt) * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Triệu Hảo T, sinh năm 1966; Nơi cư trú: Nguyễn Huệ, phường A, thành phố BT, tỉnh BT (có mặt) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Thị H và ông Triệu Hảo T có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Tsố tiền 31.800.000 đồng (Ba mươi mốt triệu tám trăm ngàn đồng) Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) Bà H và ông T phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ