vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 17/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp I. Địa chỉ: Thôn xx, xã I, huyện Chư S, tỉnh Gia L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp tác xã dịch vụ ia Blang với Đặng Anh Phong, Nguyễn Thị Ánh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2020/QĐST-DSChư S, ngày 17 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 131/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp I.

Địa chỉ: Thôn xx, xã I, huyện Chư S, tỉnh Gia L.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Duy O - Chủ tịch Hội đồng quản trị Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp I. Địa chỉ: Thôn xx, xã I, huyện Chư S, tỉnh Gia L.

Bị đơn: Ông Đặng Anh P và bà Nguyễn Thị Á.

Địa chỉ: Thôn Vinh H, xã I, huyện Chư S, tỉnh Gia L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền nợ phải thanh toán: Ông Đặng Anh P và bà Nguyễn Thị Á công nhận có nợ và có trách nhiệm thanh toán cho Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp Ia tổng số tiền còn nợ là 16.243.500 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 13.650.000 đồng và tiền nợ lãi do chậm thanh toán tính từ ngày 01/01/2019 cho đến ngày 07/8/2020 là 2.593.500 đồng.

2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán: ông Đặng Anh P và bà Nguyễn Thị Á thanh toán toàn bộ số tiền 16.243.500 đồng cho Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp Ia một lần vào ngày 30/10/2020.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (ngày 07/8/2020) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu các bên không thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp, bị đơn là ông Đặng Anh P và bà Nguyễn Thị Á vi phạm thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp Ia như đã cam kết nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Chư S, tỉnh Gia L thi hành án toàn bộ đối với số tiền mà bị đơn có nghĩa vụ phải thực hiện.

2.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận ông Đặng Anh P và bà Nguyễn Thị Á chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 406.087 đồng {(16.243.500 đồng x 5%) : 2} để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp Ia số tiền tạm ứng án phí là 398.125 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002930 ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư S, tỉnh Gia L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ