vanban.org

Quyết định 38/2020/HS-ST — Hình sự

TAND tỉnh Quảng Nam Tuyên án 25/08/2020 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/08/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về trách nhiệm hình sự:

Tuy n bố bị cáo Võ Viết S phạ tội “Giết người”; Xử phạt: Bị cáo Võ Viết S 10 (Mười) nă tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù đư c tính t ngày bị tạ gi , ngày 29/9/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Võ Viết Sơn phạm tội "Giết người" - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về trách nhiệm hình sự:
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụng Hình sự nă; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự nă
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2020/HS-ST
Ngày: 25/8/2020

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Thiện

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Thanh Liên

Ông Trịnh Ngọc Bằng

- Th ký phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Ngôn – Thư T a án nh n d n t nh Quảng Na .

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Qu ng Nam tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Dung - i sát vi n.

Hôm nay, ngày 25 tháng 8 nă 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh Quảng Na xét xử sơ thẩ công khai vụ án hình sự sơ thẩ thụ l số 50/TLST-HS ngày 24 tháng 7 nă 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44 /2020/QĐXXST-HS ngày 10 tháng 8 nă 2020 đối với bị cáo:

Võ Viết S, sinh ngày 01/3/2001 tại huyện Q, t nh Quảng Na ; nơi đăng

hộ hẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn G, xã Q, huyện Q, t nh Quảng Na ; nghề nghiệp: Th cơ hí; trình độ học vấn: 12/12; d n tộc: inh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Na ; con ông Võ Viết H (Đã chết) và bà Nguyễn Thị P, sinh nă 1962; tiền án, tiền sự: hông;

Bị cáo bị tạ gi t ngày 29/9/2019, chuy n tạ gia t ngày 07/10/2019, hiện đang bị tạ gia tại Trại tạ gia Công an t nh Quảng Na , có ặt tại phiên tòa.

- Bị hại: Ông Lê Phƣớc L, sinh nă 2001; trú tại: Thôn G, xã Q, huyện Q, t nh Quảng Na (Đã chết);

Đại diện h p pháp của bị hại Lập: Ông Lê T, sinh nă 1967 và bà Trần Thị H, sinh nă 1984; trú tại: Thôn G, xã Q, huyện Q, t nh Quảng Na (Là cha ẹ ruột của bị hại L, ông T đã ủy quyền cho bà H tha gia tố tụng). Bà H có ặt.

- Người có quyền l i, nghĩa vụ li n quan:

+ Anh Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 20/7/2002;

Đại diện h p pháp của anh Trường: Bà Trần Thị B, sinh nă 1970 (Là ẹ ruột anh T);

Cùng trú tại: Thôn P, xã Q, huyện Q, t nh Quảng Na .

+ Anh Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 09/12/2002;

Đại diện h p pháp của anh L: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh nă 1970 và bà Võ Thị Thu T, sinh nă 1970;

Cùng trú tại: Thôn P, xã Q, huyện Q, t nh Quảng Na .

+ Anh Nguyễn Triều V, sinh ngày 15/7/2003;

Đại diện h p pháp của anh V: Ông Nguyễn Vũ H, sinh nă 1980 và bà Lê Thị Thanh T, sinh nă 1983 (Là cha ẹ ruột anh V);

Cùng trú tại: Thôn L, thị trấn Đ, huyện Q, t nh Quảng Na .

+ Anh Hà Điền L, sinh nă 2002;

Đại diện h p pháp của anh L: Ông Hà B, sinh nă 1965 và bà Lê Thị N, sinh nă 1967;

Cùng trú tại: Tổ d n phố T, thị trấn Đ, huyện Q, t nh Quảng Na .

+ Anh Đào Văn H, sinh ngày 15/3/2002;

Đại diện h p pháp của anh H: Ông Đoàn Văn H, sinh nă 1976 và bà Trần Thị H, sinh nă 1976;

Cùng trú tại: Thôn A, xã Q, huyện Q, t nh Quảng Na .

+ Anh Nguyễn Trƣờng N, sinh nă 2003;

Đại diện h p pháp của anh N: Ông Nguyễn D, sinh nă 1953;

Cùng trú tại: Thôn G, xã Q, huyện Q, t nh Quảng Na .

+ Ông Nguyễn Thanh T, sinh nă 1985; trú tại: Thôn G, xã Q, huyện Q, t nh Quảng Na .

+ Ông Nguyễn Ngọc T, sinh nă 1979 và ông Nguyễn Văn T;

Cùng trú tại: Thôn L, xã Q, huyện Q, t nh Quảng Na .

- Người là chứng:

+ Anh Phan Ngọc T, sinh nă 2002;

Đại diện h p pháp của anh T: Ông Phan Ngọc T, sinh nă 1973 và bà Nguyễn Thị L, sinh nă 1976;

Cùng trú tại: Tổ d n phố T, thị trấn Đ, huyện Q, t nh Quảng Na .

+ Ông Đinh Tuấn K, sinh nă 1998; trú tại: hối phố 5, phường P, thành phố T, t nh Quảng Na .

Nh ng người có quyền l i, nghĩa vụ li n quan và người là chứng đều vắng ặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n t a, nội dung vụ án đư c tó tắt như sau:

Tr n cơ sở ết quả điều tra, đã xác định đư c như sau:

Vào hoảng tháng 7 nă 2019, anh Nguyễn Hoàng T (sinh ngày 20/7/2002, trú tại thôn P, xã Q, huyện Q, t nh Quảng Na ) và anh Nguyễn Hoàng L (sinh ngày 09/12/2002, trú tại xã Q, huyện Q, t nh Quảng Na ) cùng nhó bạn có xảy ra u thuẫn đánh nhau với Võ Viết S, sau đó anh T cùng gia đình đã đến gặp S đ xin lỗi. Tuy nhiên, S vẫn bực tức việc anh Nguyễn Hoàng L cũng có xảy ra g y gỗ, xô xát với S nhưng hông gặp S đ xin lỗi. Ngày 21/9/2019, S mang theo ột con dao bấ (dài 10c , lưỡi dao dài 07c ) đến hu vực bờ hồ (trước cổng UBND huyện Q) thuộc Tổ d n phố T, thị trấn Đ, huyện Q, t nh Quảng Na đ tì anh L và bắt anh L phải xin lỗi S, nhưng hông gặp đư c anh L nên S quay về.

Vào khoảng 20 giờ 30 phút ngày 28/9/2019, sau hi nhậu ở nhà người th n, Võ Viết S lấy con dao bấ lần trước bỏ vào trong túi áo hoác đang ặc rồi điều hi n xe áy bi n i soát 92H5-0596 ( ư n của ông Nguyễn Thanh T, sinh nă 1985, trú tại thôn G, xã Q, huyện Q, t nh Quảng Na ) đi đến hu vực bờ hồ (trước cổng UBND huyện Q) với ục đích đ tì và bắt anh L phải xin lỗi ình, nếu anh L hông xin lỗi thì S sẽ đánh anh L. Khi đi đến hu vực bờ hồ thì S gặp anh Nguyễn Hoàng T cùng nhó bạn là các anh Nguyễn Triều V (sinh nă 2002, trú tại tổ d n phố L, thị trấn Đ, huyện Q, t nh Quảng Na ); Hà Điền L (sinh nă 2002, trú tại Tổ d n phố T, thị trấn Đ, huyện Q, t nh Quảng Na ) và Đoàn Văn H (sinh nă 2002, trú tại thôn A, xã Q, huyện Q, t nh Quảng Na ).

Tại đ y, Võ Viết S gọi anh Nguyễn Hoàng T ra đ hỏi anh T về việc anh Nguyễn Hoàng L đang ở đ u. Do thấy S có bi u hiện say x n nên anh T nói S đi ra trước, c n anh T nổ xe áy định bỏ đi đ tránh ặt thì bị S biết và gi xe anh T lại n n anh T phải đi cùng S ra bờ hồ đ nói chuyện. C n anh L và anh H (có quan hệ bà con b n ngoại với S) do lo s anh T và S xảy ra cãi vả, xô xát nhau n n đi theo phía sau anh T và S nhằ đ can ngăn.

hi đi đư c ột đoạn thì S quay lại nói với anh L: “Mi đi theo, tao đ ”, anh L trả lời: “E có là chi à anh căng rứa”. S và anh T tiếp tục đi th vài bước thì bất ngờ S rút 01 con dao bấ cất giấu trong túi áo hoác của ình ra, bấ lưỡi dao bật l n xông đến định đ anh L. Anh H thấy vậy, n n ô S lại (hai tay của anh H v ng qua ô ngực S, còn hai tay S vẫn ở ngoài). Do thấy S cầ dao định đ

ình n n anh L nhặt ột đoạn c y tre hô (tr n, dài hoảng 01 ét), đứng đối diện cách S hoảng 01 ét, cầ đoạn tre tr n tay trái đánh 02 cái li n tiếp vào vùng đầu của S, S đưa tay l n đỡ đư c n n hông trúng vào đầu và không g y ra thương tích. Anh T đứng gần đó nhìn thấy anh L đánh S nên vào can ngăn và éo anh L ra xa hoảng 05 ét và giật lấy đoạn tre tr n tay anh L né vào bụi cỏ gần đó.

Cùng lúc này có anh L Phước L (sinh nă 2001, trú tại thôn G, xã Q, huyện Q, t nh Quảng Na ) là người quen biết với anh L cũng đang dạo chơi tại hu vực bờ hồ, nhìn thấy có người định đ anh L n n nói: “Ai dá đ e tao” và nhặt ột đoạn tre hô tr n (dài 88c , đường ính trung bình 4,1 c ) xông vào đánh t tr n xuống dưới trúng vào vùng đầu làm S bị thương tích, anh L đánh tiếp cái thứ hai thì S né đư c n n trúng vào tay anh H (do anh H đang ô can ngăn S) làm anh H bị đau n n thả lỏng tay ô S ra thì S vùng ạnh thoát ra hỏi tay H và dùng tay phải cầ con dao bấ đ thẳng ột nhát trúng vào vùng ngực trái của anh L, lúc này anh L la lên: “Anh bị đ rồi ấy đứa ơi”. Sau đó, anh L đư c ọi người đưa đến cấp cứu tại Trung t Y tế huyện Q rồi chuy n đến Bệnh viện Đa hoa Đà Nẵng nhưng do vết thương quá nặng n n anh L đã tử vong tr n đường chuy n viện.

Đối với Võ Viết S, sau hi đ anh L thì bỏ dao bấ vào túi quần rồi lấy xe máy 92H5-0596 bỏ chạy đến hu vực gần Công an thị trấn Đ, huyện Q thì bị Công an đi tuần tra gi lại đưa về Công an huyện Q và bị Cơ quan CSĐT Công an huyện Q ra Quyết định gi người trong trường h p hẩn cấp.

* Tại Bản ết luận giá định pháp y tử thi số 219/GĐPY-PC09 ngày 01/10/2019 của Ph ng ỹ thuật hình sự Công an t nh Quảng Na đã xác định nguyên nh n tử vong của anh L Phước L như sau:

- Dấu hiệu chính qua giá định:

+ Vết thương thấu ngực vùng ngực trái g y đứt sụn sườn số VI b n trái, rách thủng àng ngoài ti và thủng thành thất ti trái. Hướng vết thương t trước ra sau, chếch t dưới l n tr n và t trái sang phải;

+ Tràn áu àng phổi hai b n; phổi hai b n phù.

- Nguyên nhân chết:

Ông L Phước L (sinh nă 2001) chết do sốc ất áu, suy hô hấp - tuần hoàn hông hồi phục, hậu quả của vết thương thấu ngực g y thủng ti tại thành trước t thất trái.

* Tại Bản giá định thương tích số 294/GĐTT.19 ngày 02/10/2019 của Trung tâm Pháp y t nh Quảng Na đã xác định thương tích chi tiết của Võ Viết S như sau:

- Thương tích chi tiết:

+ Vùng đ nh chẩ trái c n dấu sưng nề, tụ áu dưới da, tr n diện tụ áu này có vết xát da đã đóng vảy dài 1,5c , rộng 0,5c . Vết thương do vật tày tác động g y n n. Tỷ lệ thương tích 06% (sáu phần tră );

+ Xung huyết lan tỏa gốc ngoài ết ạc ắt trái. Sang chấn này do vật tày hông có cạnh tác động g y n n;

+ Mặt trước ngoài đoạn 1/3 dưới cánh tay phải có vết xát da đã đóng vảy dài 2,5c , rộng 0,3c . Vết thương do vật tày tác động g y n n. Tỷ lệ thương tích 01% ( ột phần tră );

+ Mặt sau trong đoạn 1/3 tr n và gi a cẳng tay phải c n dấu sưng nề, th

tí tụ áu dưới da, ấn đau nhẹ, đau chủ yếu đau da và cơ. Sang chấn này do vật tày hông có cạnh tác động g y n n. Dấu sưng nề th tí , tụ áu sau ột thời gian điều trị sẽ hỏi n n hông xếp tỷ lệ thương tích;

+ Mặt sau trong đoạn 1/3 dưới cẳng tay và cổ tay phải có vết xát da hông li n tục đã đóng vảy dài 7c , rộng 0,5c . Vết thương do vật tày tác động gây n n. Tỷ lệ thương tích 01% ( ột phần tră );

+ Mặt sau cổ tay trái có vết xát da hông li n tục đã đóng vảy dài 1,8c , rộng 0,3c . Vết thương do vật tày tác động g y n n. Tỷ lệ thương tích 01% ( ột phần tră ).

- ết luận: Tổng tỷ lệ thương tích tr n người Võ Viết S là 09% (chín phần tră ).

Ngày 25/10/2019, Trung t Pháp y t nh Quảng Na có Công văn số 122/GĐPY về việc xác định vật g y ra thương tích cho bị can Võ Viết S, cụ th đối với các thương tích ở ặt sau trong đoạn 1/3 dưới cẳng tay và cổ tay phải có vết xát da hông li n tục đã đóng vảy dài 7c , rộng 0,5c . Vết thương do vật tày tác động g y n n. Tỷ lệ thương tích 01% ( ột phần tră ) và ặt sau cổ tay trái có vết xát da hông li n tục đã đóng vảy dài 1,8c , rộng 0,3c . Vết thương do vật tày tác động g y n n. Tỷ lệ thương tích 01% ( ột phần tră ) có nhiều hả năng do c ng số 8 g y n n. Tương ứng vùng cổ tay trong quá trình di chuy n cọ xát tác động tương hỗ gi a cạnh của c ng số 8 và phần da của cẳng tay, cổ tay hai bên.

Căn cứ Công văn n u tr n của Trung t Pháp y t nh Quảng Na , lời hai của Võ Viết S, lời hai của nh ng người là chứng, đủ căn cứ đ xác định bị hại L Phước L là người đã dùng đoạn tre hô đánh vào vùng đầu của Võ Viết S gây thương tích với tỷ lệ 06% (sáu phần tră ).

* Về vật chứng của vụ án: Quá trình điều tra, Cơ quan CSĐT (PC01) Công an t nh Quảng Na đã tạm gi các vật chứng sau:

- 01 ( ột) v ng i loại àu đen, đường ính 4,6c và 01 ( ột) zoăng cao su àu đen đường ính 30c ;

- 03 (ba) đoạn d y i loại àu trắng gồ nhiều ắc xích nhỏ, chiều dài ỗi đoạn lần lư t: 13c ; 2,3 c và 2,2c ;

- 03 (ba) ẫu dấu vết àu n u đỏ;

- 01 ( ột) ãnh vỡ thủy tinh;

- 01 ( ột) con dao bấ gập xếp bằng i loại àu trắng, cán dao dài 10c , lưỡi dao dài 07c ;

- 01 ( ột) đoạn tre tr n, loại tre hô, dài 88c , đường ính trung bình 4,1 c (đoạn tre bị hại L Phước L dùng đ đánh Võ Viết S);

- 01 ( ột) đoạn tre tr n, hô, dài 01 ét (đoạn tre Hà Điền L dùng đ đánh Võ Viết S);

- 01 ( ột) áo thun cổ chui àu vàng; 01 ( ột) đôi dép àu trắng; 01 ( ột) chiếc dép phải àu trắng đen có in ch “GUCCI” (đư c bỏ chung vào hộp giấy hình ch nhật);

- 01 ( ột) áo hoác da àu đen;

- 01 ( ột) Chứng inh nh n d n ang t n Võ Viết S.

Tất cả các vật chứng tr n đã ni phong tạ gi (tr Chứng minh nhân d n Võ Viết Sơn đư c è theo hồ sơ vụ án).

Ri ng chiếc xe áy bi n i soát: 92H5-0596 Cơ quan CSĐT (PC01) Công an t nh Quảng Na đã ra Quyết định xử l vật chứng, trao trả cho chủ sở h u h p pháp vì hông li n quan đến hành vi phạ tội của Võ Viết S.

Về trách nhiệm dân sự: Gi a đại diện gia đình bị hại L Phước L và gia đình Võ Viết S đã tự thỏa thuận và giải quyết với nhau về vấn đề dân sự. Gia đình của bị hại L Phước L không yêu cầu bồi thường gì thêm.

Qua quá trình điều tra, Võ Viết S đã hai nhận toàn bộ hành vi phạ tội của ình phù h p với kết luận giá định tử thi, lời khai của các nhân chứng, giải thích của cơ quan chuy n ôn về cơ chế hình thành thương tích, vật chứng thu gi và các tài liệu chứng cứ hác do Cơ quan điều tra đã thu thập.

Tại bản cáo trạng số 67/CT-VKSQN-P2 ngày 20/7/2020 của Viện i sát nh n d n t nh Quảng Na đã truy tố: Bị cáo Võ Viết S về tội “Giết người” theo quy định tại hoản 2 Điều 123 của Bộ luật Hình sự nă 2015.

Tại phi n t a, đại diện Viện i sát nh n d n t nh Quảng Na luận tội, gi nguy n bản Cáo trạng đã truy tố về tội danh, hoản, điều luật và đề nghị Hội đồng xét xử:

Về trách nhiệ hình sự:

Tuy n bố bị cáo Võ Viết S phạ tội “Giết người”;

Căn cứ hoản 2 Điều 123; đi b, e, s hoản 1 hoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự nă 2015 (đư c sửa đổi, bổ sung nă 2017); xử phạt bị cáo t 09 nă đến 10 nă tù.

Về trách nhiệ d n sự: Đề nghị công nhận sự thỏa thuận của bị cáo và đại diện h p pháp của bị hại.

Về xử l vật chứng: Đề nghị giải quyết như Cáo trạng đã đề cập.

Bị cáo hông tranh luận, xin giả nhẹ hình phạt.

Đại diện h p pháp của bị hại xin giả nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩ tra, xét hỏi, tranh luận tại phi n t a, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về thủ tục tố tụng:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an t nh Quảng Na , Điều tra vi n, Viện i sát nh n d n t nh Quảng Na , i sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩ quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Hình sự. Bị cáo và nh ng người tha gia tố tụng hông ai có iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.

Về nội dung vụ án:

Tại phi n t a, bị cáo Võ Viết S khai nhận:

hoảng 20 giờ 30 phút, ngày 28/9/2019 tại hu vực bờ hồ thuộc Tổ d n phố T, thị trấn Đ, huyện Q, t nh Quảng Na , bị cáo Võ Viết S đã có hành vi cầm dao gây gổ, đ i đ anh Hà Điền L. Cùng lúc này, bị hại L Phước L nhìn thấy bị cáo S đ i đ người quen của mình là anh L nên bị hại L đã nhặt đoạn tre khô đánh bị cáo S g y thương tích với tỷ lệ thương tích theo ết luận giá định là 06% thì bị cáo S dùng dao đ 01 nhát trúng vào ngực trái bị hại L dẫn đến bị hại L chết trên đường vận chuy n vào bệnh viện. Bị cáo S th a nhận lúc dùng dao đ bị hại L thì tinh thần của bị cáo S có bị ích động, bực tức nhưng hông bị ích động mạnh, bị cáo hoàn toàn tự chủ đư c hành vi.

Qua tranh tụng tại phi n tòa, xét lời hai của bị cáo, ết luận giá định pháp y về nguy n nh n chết người, ết luận giá định thương tích, vật chứng thu gi ; lời hai của người có quyền l i, nghĩa vụ li n quan, người là chứng và các tài liệu, chứng cứ đã đư c Cơ quan điều tra chứng minh có tại hồ sơ vụ án; Hội đồng xét xử có đủ cơ sở đ ết luận: Bị cáo Võ Viết S đã có hành vi cầm dao gây gổ, đ i đ anh Hà Điền L. Cùng lúc này, bị hại L Phước L nhìn thấy bị cáo S đ i đ người quen của mình là anh L nên bị hại L đã nhặt đoạn tre khô đánh bị cáo S g y thương tích với tỷ lệ thương tích theo ết luận giá định là 06%. Do bực tức vì bị bị hại L dùng c y đánh g y thương tích, bị cáo S dùng dao đ 01 nhát trúng vào ngực trái bị hại L dẫn đến bị hại L chết trên đường chuy n viện. Bị cáo S th a nhận lúc dùng dao đ bị hại L thì tinh thần của bị cáo S có bị ích động nhưng không bị ích động mạnh, bị cáo hoàn toàn tự chủ đư c hành vi.

Do đó, hành vi của bị cáo Võ Viết S đã đủ các yếu tố cấu thành tội “Giết người” theo quy định tại hoản 2 Điều 123 của Bộ luật Hình sự nă 2015 (đư c sửa đổi, bổ sung nă 2017) như Cáo trạng truy tố số 67/CT-VKSQN-P2 ngày 20/7/2020 của Viện i sát nh n d n t nh Quảng Na và luận tội của i sát vi n tại phi n t a là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

Xét tính chất của vụ án, ức độ và hậu quả do hành vi phạ tội g y ra thì thấy: Quyền bất hả x phạ về tính ạng, quyền đư c sống của công dân là nh ng quyền cơ bản, đư c Hiến pháp và pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Do đó, bất ỳ người nào có hành vi trái pháp luật x phạ đến tính ạng, quyền đư c sống của người hác đều bị pháp luật tr ng trị và dư luận xã hội l n án. Bị cáo Võ Viết S có đủ năng lực đ nhận thức đư c điều đó. Mặc dù, bị hại có hành vi trái pháp luật g y thương tích cho bị cáo nhưng bị cáo vẫn tự chủ, tinh thần hông bị ích động ạnh, đã dùng dao đ 01 nhát vào ngực trái của bị hại làm bị hại chết. Hành vi phạ tội của bị cáo là nguy hi cho xã hội, x phạ đến tính ạng của người hác, thuộc trường h p rất nghi trọng, ảnh hưởng đến tình hình trật tự xã hội ở địa phương là cho quần chúng nhân dân không an tâm đến tính ạng của ình. Do đó, cần áp dụng ức hình phạt nghi minh, tương xứng với tính chất, ức độ và hậu quả do hành vi phạ tội g y ra ới có tác dụng răn đe, ph ng ng a đối với loại tội phạ này trong đời sống xã hội.

Xét các tình tiết giả nhẹ, tăng nặng trách nhiệ hình sự, nhân thân của bị cáo, loại hình phạt áp dụng đối với bị cáo trong vụ án thì thấy:

Về tình tiết giả nhẹ trách nhiệ hình sự: Trong quá trình điều tra, truy tố và tại phi n t a hô nay bị cáo đã thành hẩn hai nhận hành vi phạ tội, th hiện sự ăn năn hối cải về hành vi phạ tội của ình, đ y là 02 tình tiết giả nhẹ trách nhiệ hình sự “thành hẩn hai báo” , “Ăn năn hối cải” quy định tại đi s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự nă 2015 (đư c sửa đổi, bổ sung nă 2017) đư c Hội đồng xét xử áp dụng đối với bị cáo. Bị cáo đã bồi thường cho gia đình bị hại số tiền 90.000.000 đồng, đ y là 01 tình tiết giả nhẹ trách nhiệ hình sự “Người phạ tội tự nguyện bồi thường thiệt hại” quy định tại đi b hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự nă 2015 (đư c sửa đổi, bổ sung nă 2017) đư c Hội đồng xét xử áp dụng đối với bị cáo. Bị cáo phạ tội xuất phát t hành vi trái pháp luật của bị hại làm cho bị cáo bị ích động về tinh thần, đ y là 01 tình tiết giả nhẹ trách nhiệ hình sự “Phạ tội trong trường h p bị ích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nh n g y ra” quy định tại đi e hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự nă 2015 (đư c sửa đổi, bổ sung nă 2017) đư c Hội đồng xét xử áp dụng đối với bị cáo. Bị cáo có ông nội ruột là ông Võ G là liệt sĩ, bà nội ruột là bà Trần Thị Đ là gia đình có công cách ạng; gia đình bị cáo có hoàn cảnh hó hăn, tại phi n t a đại diện h p pháp của bị hại xin giả nhẹ hình phạt cho bị cáo, đ y là các tình tiết giả nhẹ trách nhiệ hình sự quy định tại hoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự nă 2015 (đư c sửa đổi, bổ sung nă 2017) đư c Hội đồng xét xử áp dụng đối với bị cáo.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệ hình sự: Không có.

Về nh n th n: Bị cáo có nh n th n tốt, hông có tiền án, tiền sự n n Hội đồng xét xử sẽ xe xét hi quyết định hình phạt.

Xét tính chất của vụ án, ức độ, hậu quả do hành vi phạ tội g y ra, các tình tiết tăng nặng, giả nhẹ trách nhiệ hình sự và nh n th n của bị cáo như đã nhận định n u tr n, Hội đồng xét xử áp dụng loại hình phạt tù có thời hạn đối với bị cáo ới đủ sức răn đe giáo dục ri ng đối với bị cáo và ph ng ng a chung cho xã hội.

Nh ng vấn đề hác cần giải quyết trong vụ án:

hi bị cáo Võ Viết S bấ lưỡi dao bật l n xông đến định đ anh Hà Điền L thì anh L nhặt đoạn c y tre đánh bị cáo nhưng hông g y thương tích. Bị cáo hông y u cầu gì n n hông đề cập giải quyết.

Bị hại L Phước L dùng đoạn tre hô g y thương tích cho bị cáo với tỷ lệ thương tích theo ết luận giá định là 06%. Bị cáo hông y u cầu gì và bị hại Lập đã chết n n hông đề cập giải quyết.

Về trách nhiệ d n sự: Đại diện h p pháp của bị hại y u cầu bị cáo bồi thường chi phí ai táng với số tiền 80.000.000 đồng và tiền bù đắp tổn thất tinh thần do tính ạng bị x phạ số tiền 110.000.000 đồng. Tổng cộng 190.000.000 đồng. Bị cáo đồng bồi thường toàn bộ số tiền này.

Xét thấy sự thỏa thuận của các bên là tự nguyện, không trái pháp luật, hông trái đạo đức xã hội n n căn cứ Điều 246 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 591 của Bộ luật Dân sự; Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận này, buộc bị cáo Võ Viết S bồi thường chi phí ai táng và tiền bù đắp tổn thất tinh thần do tính ạng bị x phạ cho đại diện h p pháp của bị hại là ông Lê T và bà Trần Thị H số tiền 190.000.000 đồng, bị cáo đã bồi thường 90.000.000 đồng, số tiền c n lại bị cáo phải tiếp tục bồi thường là 100.000.000 đồng.

Về xử l vật chứng:

+ 01 xe ô tô bi n i soát 92H5 -0596 Cơ quan điều tra đã trả lại cho chủ sở h u vì hông li n quan đến hành vi phạ tội là đúng quy định pháp luật.

+ Xét: 01 ( ột) v ng i loại àu đen, đường ính 4,6c và 01 ( ột) zoăng cao su àu đen đường ính 30c ; 03 (ba) đoạn d y i loại àu trắng gồ nhiều ắc xích nhỏ, chiều dài ỗi đoạn lần lư t: 13c ; 2,3 c và 2,2c ; 03 (ba) ẫu dấu vết àu n u đỏ; 01 ( ột) ãnh vỡ thủy tinh; 01 ( ột) con dao bấ gập xếp bằng i loại àu trắng, cán dao dài 10c , lưỡi dao dài 07c ; 01 ( ột) đoạn tre tr n, loại tre hô, dài 88c , đường ính trung bình 4,1 c (đoạn tre bị hại L Phước L dùng đ đánh Võ Viết S); 01 ( ột) đoạn tre tr n, hô, dài 01 mét (đoạn tre Hà Điền L dùng đ đánh Võ Viết S); 01 ( ột) áo thun cổ chui àu vàng; 01 ( ột) đôi dép àu trắng; 01 ( ột) chiếc dép phải àu trắng đen có in ch “GUCCI” (đư c bỏ chung vào hộp giấy hình ch nhật); 01 ( ột) áo hoác da àu đen; là nh ng công cụ dùng vào việc phạ tội, li n quan đến hành vi phạ tội, hông c n giá trị sử dụng và hông ai y u cầu nhận lại n n cần tịch thu ti u hủy.

- Xét 01 ( ột) giấy Chứng inh nh n d n số: 206364858, mang tên Võ Viết S là giấy tờ tùy th n của bị cáo n n cần trả lại cho bị cáo Võ Viết S.

(Các vật chứng đang đư c quản l tại Cục Thi hành án d n sự t nh Quảng Na theo bi n bản giao nhận vật chứng ngày 23/7/2020. Ri ng Chứng inh nh n d n ang t n Võ Viết S đang lưu gi tại hồ sơ vụ án).

Về án phí: Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí T a án;

Buộc bị cáo Võ Viết S phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩ và 5.000.000 đồng án phí d n sự sơ thẩ .

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về trách nhiệm hình sự:

Tuy n bố bị cáo Võ Viết S phạ tội “Giết người”;

Căn cứ khoản 2 Điều 123; đi b, e, s hoản 1 hoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự nă 2015 (đư c sửa đổi, bổ sung nă 2017);

Xử phạt: Bị cáo Võ Viết S 10 (Mười) nă tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù đư c tính t ngày bị tạ gi , ngày 29/9/2019.

2. Về trách nhiệm dân sự:

Căn cứ Điều 246 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 591 của Bộ luật Dân sự;

Tuyên: Buộc bị cáo Võ Viết S bồi thường chi phí ai táng và tiền bù đắp tổn thất tinh thần do tính ạng bị x phạ cho đại diện h p pháp của bị hại là ông Lê T và bà Trần Thị H số tiền 190.000.000 đồng, bị cáo đã bồi thường 90.000.000 đồng, số tiền c n lại bị cáo phải tiếp tục bồi thường là 100.000.000 đồng (Một tră triệu đồng).

t ngày bản án có hiệu lực pháp luật, đại diện h p pháp của bị hại có đơn y u cầu thi hành án cho đến hi thi hành án xong số tiền n u tr n, bị cáo còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo ức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 357 của Bộ luật D n sự nă 2015.

3. Về xử lý vật chứng:

Căn cứ: Điều 47 Bộ luật Hình sự nă 2015 (Sửa đổi, bổ sung nă 2017); Điều 106 Bộ luật tố tụng Hình sự nă 2015;

- Tuy n tịch thu ti u hủy: 01 ( ột) v ng i loại àu đen, đường ính 4,6c và 01 ( ột) zoăng cao su àu đen đường ính 30c ; 03 (ba) đoạn d y i loại àu trắng gồ nhiều ắc xích nhỏ, chiều dài ỗi đoạn lần lư t: 13c ; 2,3 cm và 2,2cm; 03 (ba) ẫu dấu vết àu n u đỏ; 01 ( ột) ãnh vỡ thủy tinh; 01 ( ột) con dao bấ gập xếp bằng i loại àu trắng, cán dao dài 10c , lưỡi dao dài 07cm; 01 ( ột) đoạn tre tr n, loại tre hô, dài 88c , đường ính trung bình 4,1 c (đoạn tre bị hại L Phước L dùng đ đánh Võ Viết S); 01 ( ột) đoạn tre tròn, khô, dài 01 ét (đoạn tre Hà Điền L dùng đ đánh Võ Viết S); 01 ( ột) áo thun cổ chui àu vàng; 01 ( ột) đôi dép àu trắng; 01 ( ột) chiếc dép phải àu trắng đen có in ch “GUCCI” (đư c bỏ chung vào hộp giấy hình ch nhật); 01 ( ột) áo hoác da àu đen.

- Trả lại cho bị cáo Võ Viết S: 01 ( ột) giấy Chứng inh nh n d n số: 206364858, ang t n Võ Viết S.

(Các vật chứng đang đư c quản l tại Cục Thi hành án d n sự t nh Quảng Nam theo bi n bản giao nhận vật chứng ngày 23/7/2020. Ri ng Chứng inh nh n d n ang t n Võ Viết Sơn đang lưu gi tại hồ sơ vụ án).

4.Về án phí: Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí T a án: Buộc bị cáo Võ Viết S phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩ và 5.000.000 đồng (Nă triệu đồng) án phí d n sự sơ thẩ .

5. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày t ngày tuy n án sơ thẩ (ngày 25/8/2020), bị cáo, đại diện h p pháp của bị hại, người có quyền l i, nghĩa vụ li n quan có quyền háng cáo đ T a án nh n d n Cấp cao tại Đà Nẵng xét xử lại vụ án theo trình tự phúc thẩ . Nh ng người có quyền háng cáo vắng ặt tại phi n t a có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày t ngày bản án đư c tống đạt h p lệ.

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án d n sự, thời hiệu y u cầu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Các cơ quan tiến hành tố tụng;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- Ph ng PV 06 CA Q.Nam;

- Ph ng HSNV Sở tư pháp Q Na ;

- Người tha gia tố tụng;

- Lưu hồ sơ vụ án;

- Lưu T a hình sự.

Nguyễn Quốc Thiện

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Các Hội thẩm nhân dân Thẩm phán

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Các cơ quan tiến hành tố tụng;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- Ph ng PV 06 CA Q.Nam;

- Ph ng HSNV Sở tư pháp Q Na ;

- Người tha gia tố tụng;

- Lưu hồ sơ vụ án;

- Lưu T a hình sự.

Nguyễn Quốc Thiện Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Các cơ quan tiến hành tố tụng;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- Ph ng PV 06 CA Q.Nam;

- Ph ng HSNV Sở tư pháp Q Na ;

- Người tha gia tố tụng;

- Lưu hồ sơ vụ án;

- Lưu T a hình sự.

Nguyễn Quốc Thiện Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Các cơ quan tiến hành tố tụng;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- Ph ng PV 27 CA Q.Na ;

- Ph ng HSNV Sở tư pháp Q Na ;

- Người tha gia tố tụng;

- Lưu hồ sơ vụ án;

- Lưu T a hình sự.

Nguyễn Quốc Thiện

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Các cơ quan tiến hành tố tụng;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- Ph ng PV 27 CA Q.Na ;

- Ph ng HSNV Sở tư pháp Q Na ;

- Người tha gia tố tụng;

- Lưu hồ sơ vụ án;

- Lưu T a hình sự.

Nguyễn Quốc Thiện

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ